26/04/2025
Bạn đang tìm một loại thép dày gần 1.75 li - 1.78 ly - 1.8 mm để dập sâu, ép nổi, chấn bo, hàn điểm, sơn phủ… mà vẫn giữ nguyên hình dáng, độ phẳng và không cong mép sau xử lý? Vậy bạn đã từng làm việc với mác thép SPC270F hoặc DC05 của Posco chưa?
Trong các ứng dụng công nghiệp yêu cầu kỹ thuật cao, độ dày 1.75 ly – 1.8 mm không còn chỉ dành cho kết cấu thô. Khi các thiết bị cơ khí hiện đại cần vừa bền – vừa dẻo – vừa thẩm mỹ – vừa chịu nhiệt, thì tôn cán nguội dầu POSCO với bề mặt Dull Finish phủ dầu DOS-A, đặc biệt là các mác SPC270F – DC05 – Spcen CSP3Z, đã chứng minh rằng: vật liệu dày không còn đồng nghĩa với “khó uốn – khó dập – khó định hình”.
SPC270F – “Lõi mềm” trong thân hình cứng: dập sâu, không co rút mép, không nứt biên
Độ giãn dài ≥ 50%, kiểm soát vi cấu trúc ferit đều đặn, hỗ trợ quá trình dập sâu 3 – 5 cấp liên tiếp, không cần ủ lại.
Không bị hiệu ứng hồi phục đàn hồi mạnh sau ép – cực kỳ phù hợp với:
Nắp vỏ máy ép, mặt bích chịu lực dập nổi, vỏ thiết bị hình trụ lớn.
Cụm panel kỹ thuật có bo góc cong sâu + dập lỗ chính xác.
DC05 (CSP2 – chuẩn BS EN10130): mềm sâu – đàn hồi thấp – bám sơn tuyệt hảo
Mác thép được lựa chọn trong các ứng dụng sơn ướt – sơn tĩnh điện – phủ film sau tạo hình.
Được sử dụng tại các nhà máy Nhật – Hàn cho các dòng sản phẩm yêu cầu độ mượt bề mặt cao, giữ nguyên form sau sấy, không rạn lỗ sơn tại biên.
Các mác thép hỗ trợ: tạo khung vững – giữ khuôn ổn định – giảm biến dạng dư
SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3, PT2)
Dòng nền thấp cacbon, đàn hồi thấp, kiểm soát tốt trong dập xoắn hoặc bo góc phức tạp.
Ứng dụng trong cánh tủ cơ khí, máng dẫn cáp công nghiệp, cụm mặt nạ máy cần sơn phủ sau ép.
CSP32 / CSHP38R / CSHP38ES-E / CSHP340Y
Được tinh chỉnh để tăng độ dẻo nhưng vẫn giữ cường độ bề mặt, phù hợp với các cụm chịu tác động nhẹ – vừa phải nhưng cần tạo hình cong sâu hoặc dập mặt nghiêng.
Spcen CSP3Z – không lão hóa – ổn định hình học sau lưu kho, phù hợp cho gia công nhiều giai đoạn.
CSP2-WA / CSP3-LW – khi hàn trở thành “định hình cơ học”, không còn chỉ là liên kết
Dòng mác thép kiểm soát vùng ảnh hưởng nhiệt tốt, cho phép hàn điểm, hàn hồ quang tại biên, gần góc chấn hoặc gần lỗ đột.
Không bị co rút, không phát sinh biến dạng lồi – lõm sau khi hàn và sơn phủ.
SPA-C – Vật liệu lý tưởng cho môi trường ẩm, ăn mòn nhẹ, khí công nghiệp ngoài trời
Tạo lớp oxi hóa bảo vệ thụ động, lý tưởng cho các ứng dụng không có điều kiện sơn lót, hoặc vận hành ngoài trời:
Giá đỡ kỹ thuật lắp ngoài trời, máng nối áp mái, cụm cơ khí gần cảng hoặc vùng có khí thải công nghiệp.
Bề mặt Dull Finish & lớp dầu DOS-A – nơi khuôn không còn “làm xước thép”, mà trượt như lụa
Nhám 0.4 – 1.8 micron giúp khuôn “ôm đều”, dầu phân tán ổn định – giảm lực ép cần thiết, tăng tuổi thọ khuôn.
DOS-A giúp giữ độ sạch bề mặt, không để lại dầu thừa sau tạo hình – lý tưởng cho mạ kẽm, sơn tĩnh điện hoặc ép màng sau.
Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Khi bản thép lớn không chỉ là kích thước, mà là giải pháp kỹ thuật
Khổ 1220 mm: chia 2–3 phôi tiện lợi – giảm phế liệu, tối ưu cắt CNC – đột lỗ.
Khổ 1400 – 1524 mm: dùng trong dập panel nguyên khối, cụm cửa kỹ thuật ép một lần, hoặc vách ngăn thiết bị không cần ghép.
Vậy nếu một tấm thép dày 1.8 mm có thể dập như 1.2 mm, bo cong như nhôm mỏng, chịu hàn như vật liệu kết cấu – và vẫn giữ được độ mượt như chưa từng qua khuôn... thì bạn nghĩ đâu là giới hạn thực sự của vật liệu? Hay chỉ có giới hạn trong cách ta đang sử dụng nó?