Tôn Cuộn Thép Tấm Cán Nguội SPCC SPCD SPCE CR

Tôn Cuộn Thép Tấm Cán Nguội SPCC SPCD SPCE CR Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tôn Cuộn Thép Tấm Cán Nguội SPCC SPCD SPCE CR, Metal Supplier, Lô 1 KCN Phú Mỹ 2-Thị Trấn Phú Mỹ- Huyện Tân Thành-Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vung Tau.

Tôn cuộn thép tấm cán nguội CR loại 1 và 2 hàng nhập khẩu Nhật Bản, Hàn Quốc, Nippon, JFE, Posco, Hyundai, hàng trong nước Phú Mỹ, Sumikin tiêu chuẩn spcc, spcd, spce, spcf, spcg sd, spcc-1b, spcc-1d, spcc-8d, Jsc270F, Jsc270E, Sppe, CQ1, CQ2, CQS

Bạn đang tìm một loại thép dày gần 1.75 li - 1.78 ly - 1.8 mm để dập sâu, ép nổi, chấn bo, hàn điểm, sơn phủ… mà vẫn giữ...
26/04/2025

Bạn đang tìm một loại thép dày gần 1.75 li - 1.78 ly - 1.8 mm để dập sâu, ép nổi, chấn bo, hàn điểm, sơn phủ… mà vẫn giữ nguyên hình dáng, độ phẳng và không cong mép sau xử lý? Vậy bạn đã từng làm việc với mác thép SPC270F hoặc DC05 của Posco chưa?
Trong các ứng dụng công nghiệp yêu cầu kỹ thuật cao, độ dày 1.75 ly – 1.8 mm không còn chỉ dành cho kết cấu thô. Khi các thiết bị cơ khí hiện đại cần vừa bền – vừa dẻo – vừa thẩm mỹ – vừa chịu nhiệt, thì tôn cán nguội dầu POSCO với bề mặt Dull Finish phủ dầu DOS-A, đặc biệt là các mác SPC270F – DC05 – Spcen CSP3Z, đã chứng minh rằng: vật liệu dày không còn đồng nghĩa với “khó uốn – khó dập – khó định hình”.

SPC270F – “Lõi mềm” trong thân hình cứng: dập sâu, không co rút mép, không nứt biên

Độ giãn dài ≥ 50%, kiểm soát vi cấu trúc ferit đều đặn, hỗ trợ quá trình dập sâu 3 – 5 cấp liên tiếp, không cần ủ lại.

Không bị hiệu ứng hồi phục đàn hồi mạnh sau ép – cực kỳ phù hợp với:

Nắp vỏ máy ép, mặt bích chịu lực dập nổi, vỏ thiết bị hình trụ lớn.

Cụm panel kỹ thuật có bo góc cong sâu + dập lỗ chính xác.

DC05 (CSP2 – chuẩn BS EN10130): mềm sâu – đàn hồi thấp – bám sơn tuyệt hảo

Mác thép được lựa chọn trong các ứng dụng sơn ướt – sơn tĩnh điện – phủ film sau tạo hình.

Được sử dụng tại các nhà máy Nhật – Hàn cho các dòng sản phẩm yêu cầu độ mượt bề mặt cao, giữ nguyên form sau sấy, không rạn lỗ sơn tại biên.

Các mác thép hỗ trợ: tạo khung vững – giữ khuôn ổn định – giảm biến dạng dư

SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3, PT2)

Dòng nền thấp cacbon, đàn hồi thấp, kiểm soát tốt trong dập xoắn hoặc bo góc phức tạp.

Ứng dụng trong cánh tủ cơ khí, máng dẫn cáp công nghiệp, cụm mặt nạ máy cần sơn phủ sau ép.

CSP32 / CSHP38R / CSHP38ES-E / CSHP340Y

Được tinh chỉnh để tăng độ dẻo nhưng vẫn giữ cường độ bề mặt, phù hợp với các cụm chịu tác động nhẹ – vừa phải nhưng cần tạo hình cong sâu hoặc dập mặt nghiêng.

Spcen CSP3Z – không lão hóa – ổn định hình học sau lưu kho, phù hợp cho gia công nhiều giai đoạn.

CSP2-WA / CSP3-LW – khi hàn trở thành “định hình cơ học”, không còn chỉ là liên kết

Dòng mác thép kiểm soát vùng ảnh hưởng nhiệt tốt, cho phép hàn điểm, hàn hồ quang tại biên, gần góc chấn hoặc gần lỗ đột.

Không bị co rút, không phát sinh biến dạng lồi – lõm sau khi hàn và sơn phủ.

SPA-C – Vật liệu lý tưởng cho môi trường ẩm, ăn mòn nhẹ, khí công nghiệp ngoài trời

Tạo lớp oxi hóa bảo vệ thụ động, lý tưởng cho các ứng dụng không có điều kiện sơn lót, hoặc vận hành ngoài trời:

Giá đỡ kỹ thuật lắp ngoài trời, máng nối áp mái, cụm cơ khí gần cảng hoặc vùng có khí thải công nghiệp.

Bề mặt Dull Finish & lớp dầu DOS-A – nơi khuôn không còn “làm xước thép”, mà trượt như lụa

Nhám 0.4 – 1.8 micron giúp khuôn “ôm đều”, dầu phân tán ổn định – giảm lực ép cần thiết, tăng tuổi thọ khuôn.

DOS-A giúp giữ độ sạch bề mặt, không để lại dầu thừa sau tạo hình – lý tưởng cho mạ kẽm, sơn tĩnh điện hoặc ép màng sau.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Khi bản thép lớn không chỉ là kích thước, mà là giải pháp kỹ thuật

Khổ 1220 mm: chia 2–3 phôi tiện lợi – giảm phế liệu, tối ưu cắt CNC – đột lỗ.

Khổ 1400 – 1524 mm: dùng trong dập panel nguyên khối, cụm cửa kỹ thuật ép một lần, hoặc vách ngăn thiết bị không cần ghép.

Vậy nếu một tấm thép dày 1.8 mm có thể dập như 1.2 mm, bo cong như nhôm mỏng, chịu hàn như vật liệu kết cấu – và vẫn giữ được độ mượt như chưa từng qua khuôn... thì bạn nghĩ đâu là giới hạn thực sự của vật liệu? Hay chỉ có giới hạn trong cách ta đang sử dụng nó?

Bạn nghĩ rằng một tấm thép dày 1.55 li - 1.58 ly - 1.6 mm chỉ nên dành cho kết cấu thô, khó uốn, khó ép? Vậy tại sao các...
24/04/2025

Bạn nghĩ rằng một tấm thép dày 1.55 li - 1.58 ly - 1.6 mm chỉ nên dành cho kết cấu thô, khó uốn, khó ép? Vậy tại sao các kỹ sư Nhật – Hàn lại chọn mác thép SPC440 và DC05 từ POSCO để dập sâu tạo hình tinh xảo mà vẫn giữ độ chính xác đến từng mép gấp?
Trong ngành công nghiệp hiện đại, dập sâu – định hình đa lớp – phủ bề mặt sau tạo hình đang trở thành tiêu chuẩn, không còn là tùy chọn. Nhưng càng bước vào những thiết kế lớn, sâu và phức tạp, bài toán vật liệu không còn xoay quanh độ dày – mà nằm ở khả năng kiểm soát biến dạng, giữ hình học và thích nghi đa công đoạn.

Và chính lúc đó, tôn cán nguội dầu POSCO dày 1.55 Li – 1.6 mm, khổ rộng 1220 – 1524 mm, với các mác như SPC440, DC05, Spcen CSP3Z... trở thành “bộ khung vô hình” đỡ trọn toàn bộ sự tinh xảo kỹ thuật mà khách hàng không thấy, nhưng sản phẩm không thể thiếu.

SPC440 – Mác thép định hình sâu, đàn hồi thấp, độ bền kéo cao

Là dòng Advanced Formability Steel, được thiết kế để:

Dập sâu nhiều bước mà không cần ủ lại.

Chống rạn nứt viền và co kéo mất hình.

Ứng dụng chủ đạo:

Vỏ cụm máy dập, nắp bảo vệ hệ truyền động, tấm ép chấn góc sâu.

Linh kiện công nghiệp cần ép lực cao nhưng vẫn giữ mép định hình chính xác.

DC05 – Chuẩn thép BS EN10130 cho các chi tiết siêu sâu, mượt và đồng nhất

Khả năng biến dạng đều từ tâm đến biên, không tạo “lằn biến dạng” sau dập.

Bề mặt lý tưởng cho sơn phủ hoặc phủ phim sau định hình – không cần xử lý lại.

Đặc biệt dùng cho:

Cánh tủ kỹ thuật ép nguyên tấm, vách ngăn bo cong, mặt máy có dập nổi logo kỹ thuật số.

Hệ mác hỗ trợ thông minh – kiểm soát ứng xử từng bước tạo hình

SPCC SD / SPCD SD (FB2, FB3, PT2): mềm, dễ kiểm soát lực đàn hồi – hỗ trợ ép nổi, bo cung hoặc ép cạnh nhiều nấc.

CSP30 / CSHP35R / CSHP40ES-E / CSHP260Y: đảm nhiệm trung gian giữa độ cứng cơ học và độ dẻo khuôn – lý tưởng cho khung đỡ, cụm ốp chịu lực nhẹ nhưng cần thẩm mỹ cao.

Spcen CSP3Z: ổn định về mặt kết cấu tinh thể, chống lão hóa khi lưu kho – phù hợp cho sản phẩm cần thời gian xử lý kéo dài.

CSP2-WB / CSP3-LW – Khi hàn là một phần của thiết kế, chứ không phải bước xử lý cuối

Hàm lượng C – S – P thấp, đảm bảo không cong vùng HAZ sau hàn điểm/hàn hồ quang.

Rất thích hợp cho:

Tủ điện công nghiệp hàn lắp chồng, cụm vỏ ghép bằng điểm hàn chìm.

SPA-C – Bảo vệ thụ động trong môi trường khí ẩm, mưa, sương muối

Với lớp oxi hóa tự phát bảo vệ, SPA-C thích hợp để làm:

Khung gắn thiết bị ngoài trời, giá đỡ sàn lắp đặt ven biển, thùng chứa lắp mái.

Vật liệu lý tưởng nếu muốn giảm thiểu chi phí sơn lót hoặc bảo trì định kỳ.

Dull Finish + DOS-A – Bộ đôi âm thầm tạo nên độ “mượt” trong từng lần ép khuôn

Bề mặt Dull Finish nhám 0.4 – 1.8 micron giúp:

Giữ dầu đều trên mặt tấm, chống khô cục bộ – giảm ma sát – hạn chế nứt biên.

Hỗ trợ tạo hình không bị xước chân khuôn, ngay cả khi ép sâu 4 – 5 lần liên tiếp.

DOS-A: dầu phủ bám lâu, không chảy lệch sau ủ – cực kỳ lý tưởng cho sơn tĩnh điện, mạ hoặc phủ film PET/PE.

Khổ rộng 1220 mm – 1524 mm: Dành cho thiết kế nguyên khối – không chia phôi, không cắt ghép

1220 mm: chia đôi/phôi 3 phần – tiết kiệm vật tư, cắt CNC nhanh.

1400 – 1524 mm: dùng để dập panel nguyên khối, cánh cửa ép 1 lần, tấm máy kích thước lớn – loại bỏ hoàn toàn đường hàn ghép.

Vậy nếu một tấm thép dày 1.6 mm có thể vừa dập sâu, vừa chấn cong, vừa chịu hàn, vừa bám sơn tốt, lại còn kháng ăn mòn nhẹ mà không cần bảo dưỡng… thì có khi nào bạn đang đánh giá thấp sức mạnh tiềm ẩn từ “những cuộn thép tưởng chừng đơn giản” không?

Bạn nghĩ thép dày 1.5 mm - 1 li rưỡi là vật liệu “cứng đầu” chỉ dùng cho kết cấu chịu lực? Vậy tại sao ngày càng nhiều n...
23/04/2025

Bạn nghĩ thép dày 1.5 mm - 1 li rưỡi là vật liệu “cứng đầu” chỉ dùng cho kết cấu chịu lực? Vậy tại sao ngày càng nhiều nhà sản xuất vỏ tủ kỹ thuật, thiết bị điện và nắp công nghiệp lại chuyển sang dùng SPC270E và DC04 để dập sâu chính xác, chấn cong phức hợp mà không cần ủ lại?
Trong ngành chế tạo hiện đại, giới hạn của một cuộn thép không nằm ở độ dày, mà ở khả năng tương tác thông minh với khuôn ép, quy trình dập đa cấp, hàn điểm và xử lý bề mặt. Và chính điều đó đã đưa tôn cán nguội dầu POSCO dày 1.45 ly - 1.48 li – 1.5 mm, với khổ rộng đặc biệt 1220 mm, 1400 - 1500 mm và 1524 mm, trở thành lựa chọn tối ưu cho sản phẩm công nghiệp cao cấp đòi hỏi độ chính xác hình học và khả năng chống mỏi bề mặt cực cao.

“Dày nhưng ngoan ngoãn” – Thép không chỉ để chống đỡ, mà để tạo hình sâu và giữ phom

SPC270E – mác thép định hình sâu với độ đàn hồi cực thấp

Giãn dài tối thiểu 50%, được tinh chỉnh cấu trúc tế vi để giảm hiện tượng “gãy vết” hoặc “nhăn góc” khi chấn liên tục.

Được ứng dụng cho:

Vỏ tủ điện kích thước lớn, mặt nạ máy cơ khí, cụm vỏ composite ép sâu, nơi cần biến dạng sâu nhưng đều, không méo biên.

DC04 – dòng thép sâu dập BS EN10130, chuẩn châu Âu cho thẩm mỹ bề mặt + hình học định hình

Bề mặt sạch, độ nhám thấp, lý tưởng cho sơn phủ nhiều lớp, phủ phim hoặc in logo laser sau định hình.

Tối ưu cho thiết bị cần “giữ hình phẳng” sau khi bị ép cong theo chuỗi hoặc bo cung dài.

Các mác thép hỗ trợ – Tối ưu hóa từng hành vi vật lý trong quy trình gia công

SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, PT2, FB3 – JIS G3141)

Các biến thể FB3, PT2 được lựa chọn khi sản phẩm có cấu trúc ép nổi logo, tạo rãnh nhiều lớp, chấn liên tục góc nhọn.

CSP34 / CSHP38R / CSHP35ES-E / CSHP380Y

Những mác này đóng vai trò “lõi chuyển tiếp” giữa độ bền và độ mềm, phù hợp cho các sản phẩm cần vừa cứng mặt – vừa dẻo biên – vừa chịu hàn điểm.

CSP2-WA / CSP3-LW – Dòng hàn ổn định, giữ hình sau hồ quang

Được thiết kế để không biến dạng tại vùng HAZ (vùng ảnh hưởng nhiệt), không cong vênh mép hàn, giữ nguyên độ phẳng sau nguội.

Rất hiệu quả khi dùng trong các cụm vỏ hàn chồng, nắp máy cần gia cố chân đỡ.

SPA-C – Thép kháng thời tiết cho môi trường công nghiệp khắc nghiệt

Sở hữu màng oxi hóa thụ động tự hình thành, giúp tăng tuổi thọ sản phẩm không sơn hoặc chỉ sơn một lớp.

Ứng dụng trong tủ trạm biến áp, máng cáp ngoài trời, vỏ thiết bị gắn gần biển hoặc trong nhà máy hóa chất.

Dull Finish + Dầu DOS-A – Không chỉ là “bề mặt kỹ thuật”, mà là nền tảng tương thích quy trình toàn diện

Dull Finish nhám từ 0.4 – 1.8 µm giúp dầu bám đều, tạo độ ổn định cao khi khuôn ép lên bề mặt lớn.

Dầu DOS-A hỗ trợ giảm nhiệt trong dập sâu nhiều cấp – giảm nguy cơ trượt mặt – tăng khả năng bám sơn hoặc màng phủ UV sau dập.

Khổ rộng 1220 mm – 1524 mm: Khi bản rộng không chỉ là lợi thế, mà là chiến lược tiết kiệm quy trình

1220 mm chia được 2–3 phôi một cách lý tưởng trên máy đột – CNC, giảm phế liệu và đường cắt thừa.

1400 – 1524 mm được chọn trong các nhà máy sản xuất vỏ tủ kỹ thuật nguyên khối, tấm panel công nghiệp, máng dẫn cơ khí lớn – nơi yêu cầu “ép một lần – hoàn chỉnh – không hàn ghép”.

Ứng dụng thực tế: Từ cụm nắp máy chịu áp, vỏ tủ điện công nghiệp đến thiết bị gia công ép lạnh – khi dày 1.5 mm nhưng vẫn chấn cong êm như 1.0 mm

Thiết bị gia nhiệt, cụm điều khiển nhà máy, máng gắn âm tường: cần độ dày để chắc, nhưng độ mềm để bo cung mượt.

Vỏ máy ép, vỏ cụm động cơ trung tâm: sau khi hàn hoặc sơn, vẫn giữ độ phẳng chuẩn lắp ráp.

Sản phẩm phủ phim hoặc mạ kẽm sau ép: yêu cầu thép bám dầu đều – không cong vênh trong quá trình xử lý nhiệt hoặc mạ.

Vậy bạn sẽ chọn loại thép nào khi sản phẩm của bạn cần phải chịu lực, chịu uốn, chịu sơn, chịu hàn – và vẫn phải “giữ dáng” sau tất cả các công đoạn? Hay chính lúc này bạn nên thử xem xét lại khả năng mà một tấm thép dày 1.5 mm có thể làm được nhiều hơn mình từng nghĩ?

Bạn có nghĩ rằng thép dày 1.4 mm là quá “cứng” để dập sâu, chấn cong và ép đa tầng? Nếu câu trả lời là có, thì rất có th...
22/04/2025

Bạn có nghĩ rằng thép dày 1.4 mm là quá “cứng” để dập sâu, chấn cong và ép đa tầng? Nếu câu trả lời là có, thì rất có thể bạn chưa từng làm việc với SPC270D hoặc DC04 của cán nguội Posco!
Trong ngành công nghiệp hiện đại, nơi mà một chi tiết kim loại vừa phải “chịu lực” như kết cấu, vừa phải “chịu tạo hình” như vỏ ngoài thẩm mỹ, thì bài toán không chỉ nằm ở cường độ – mà nằm ở độ thông minh của vật liệu khi tương tác với khuôn, lực ép, nhiệt và xử lý bề mặt.
Và đó là lúc tôn cuộn cán nguội dầu POSCO, độ dày 1.35 li - 1.38 ly – 1.4 mm, khổ rộng đặc biệt 1220 mm – 1524 mm, chứng minh vị thế không thể thay thế trong các dây chuyền sản xuất thiết bị công nghiệp, linh kiện lớn cần dập sâu chính xác, vỏ tủ kỹ thuật, hoặc cụm cơ khí đa lớp có cấu trúc phức tạp.

“Cứng chắc nhưng mềm biến dạng” – mâu thuẫn tưởng chừng không thể, lại chính là lý do SPC270D và DC04 được sinh ra

SPC270D – Mác thép sâu dập chuẩn JIS G3141, cấu trúc ổn định sau nhiều bước tạo hình

Độ giãn dài tối thiểu 50%, phù hợp cho:

Dập vuốt đáy sâu, ép nổi họa tiết lớn, gập nhiều góc vuông liên hoàn.

Dù dày đến 1.4 mm, nhưng không hề xuất hiện tình trạng bật mép, rạn nứt tại điểm uốn, hay biến dạng vết lõm sau tạo hình.

DC04 – Chuẩn EN10130 dành cho dập sâu trong các thiết kế công nghiệp có bề mặt thẩm mỹ cao

Bề mặt mịn đều, độ nhám thấp giúp sơn – phủ phim – dán màng hoàn hảo.

Được sử dụng rộng rãi cho tủ công nghiệp, máng điện, vách ngăn máy, vỏ thiết bị cơ khí lớn.

Các mác thép hỗ trợ: CSP1D, FB2, FB3, PT2 – Làm nền cho dập sâu đa lớp

Nhóm này cân bằng giữa dẻo – chịu lực nhẹ – bám dầu ổn định, giúp quá trình dập không “hất ngược” hình khối khi khuôn rút.

Biến thể FB2 – FB3 đặc biệt phù hợp cho các sản phẩm có bước gập liên tục + ép biên theo chuỗi.

CSHP260Y – khi vật liệu cần “nội lực ẩn” để tăng độ cứng sau định hình

Dòng này có khả năng “tự khóa biến dạng” sau khi dập xong, giúp chi tiết:

Giữ form ổn định, không “trôi khối” khi lắp ráp hoặc hàn nối.

Được ứng dụng nhiều trong khung đỡ, chân trụ, bảng gắn tải trọng nhẹ.

SPA-C – thép kháng thời tiết; CSP2-WB, CSP3-LW – dòng thép hàn ổn định vùng biên

SPA-C: lý tưởng cho thiết bị lắp ngoài trời hoặc gần biển, tạo lớp oxi hóa tự bảo vệ.

CSP2-WB / CSP3-LW: dùng cho cụm sản phẩm hàn điểm hoặc hồ quang, nơi HAZ phải thật mịn và không cong mép sau khi nguội.

Dull Finish & DOS-A – Khi thép biết “giữ dầu” như da người giữ độ ẩm

Bề mặt Dull Finish nhám 0.4 – 1.8 µm giữ lớp dầu đều, tạo điều kiện lý tưởng cho khuôn trượt nhẹ – không bóp méo thép – không cần bôi lại dầu giữa chu kỳ.

Dầu DOS-A thấm sâu – không gây “lốm đốm dầu” sau sơn phủ – phù hợp với ép nổi, mạ kẽm sau dập, hoặc sơn tĩnh điện đa lớp.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Không phải để “cắt cho đủ”, mà để “gia công nguyên khối – không mối nối”

1220 mm: chia dải CNC 2 hoặc 3 phôi đồng đều – tiết kiệm vật liệu.

1400 – 1524 mm: dùng cho bảng tủ, nắp máy, mặt che cơ khí, nơi kích thước lớn yêu cầu dập một lần – không hàn nối – không vênh khối.

Ứng dụng thực tế – nơi độ dày không cản trở độ linh hoạt

Vỏ máy ép nhiệt, tủ bảng điện lớn, nắp cụm điện trung thế: cần thép không cong, không nứt mép sau chấn.

Thiết bị nhà máy – thang máng dẫn lực – cánh cửa trượt định hình sâu: yêu cầu chịu lực nhẹ nhưng giữ phom tuyệt đối sau ép.

Sản phẩm composite cần kết hợp phủ sơn, mạ, hoặc dán màng sau tạo hình: bề mặt phải ổn định, không biến đổi sau co giãn nhiệt.

Vậy với một tấm thép dày 1.4 mm có thể uốn mềm như 0.8 mm, định hình như nhôm mỏng, và bám sơn như bề mặt xử lý gương – bạn còn đánh giá vật liệu theo độ dày, hay đã sẵn sàng định nghĩa lại tiêu chuẩn chọn thép cho thế hệ sản phẩm tiếp theo của mình?

Bạn đang cần một loại thép vừa dày 1.15 li - 1.18 ly - 1.2 mm để dập sâu định hình, vừa chống chịu ăn mòn công nghiệp, l...
21/04/2025

Bạn đang cần một loại thép vừa dày 1.15 li - 1.18 ly - 1.2 mm để dập sâu định hình, vừa chống chịu ăn mòn công nghiệp, lại bám sơn – chịu hàn – không cong mép sau xử lý nhiệt? Vậy SPA-C và ANCOR-CS từ Posco có thể chính là câu trả lời mà bạn chưa từng đặt câu hỏi!
Trong môi trường sản xuất hiện đại, khi một chi tiết kim loại không chỉ đóng vai trò là kết cấu mà còn là lớp vỏ chống chịu môi trường, việc chọn sai mác thép không chỉ là lãng phí – mà còn là rủi ro tiềm ẩn về tuổi thọ, chi phí bảo trì và độ tin cậy kỹ thuật.
Đó là lý do tại sao tôn cán nguội dầu Posco dày 1.15 li – 1.2 mm, với khổ rộng đặc biệt 1220 mm, 1400 mm và 1524 mm, đang trở thành lựa chọn của các nhà máy sản xuất tủ công nghiệp, vỏ thiết bị điện, và cả những đơn vị thi công tại vùng biển, vùng khí công nghiệp nặng, và nơi có nguy cơ ngưng tụ sunfat.

Từ dập sâu đến kháng thời tiết – khi vật liệu không chỉ “đẹp hình”, mà còn “bền bản chất”

SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3, PT2 – JIS G3141)

Dành cho các chi tiết cần chấn vuông 90°, uốn nửa cung, ép nổi nhiều bước, mà không làm biến dạng mặt ngoài.

Độ giãn dài cao, mô-đun đàn hồi thấp giúp quá trình dập vuốt mượt, giảm phản ứng ngược của thép với khuôn.

CSP30 / CSHP35E / CSHP38R / CSHP220Y – Dập sâu kỹ thuật và chịu lực nhẹ

Kết hợp độ dẻo với khả năng chịu tải trung bình, phù hợp cho các chi tiết vừa định hình sâu vừa cần cứng vững.

Đặc biệt hiệu quả khi kết hợp với quy trình sơn tĩnh điện sau tạo hình.

CSP2-WE / CSP3-LW – Mác thép chuyên dùng cho dập + hàn điểm không biến dạng

Kiểm soát tốt vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) sau hàn, giữ được hình học sản phẩm ngay cả khi hàn liên kết ở biên mỏng.

Thường được ứng dụng trong vỏ tủ điện, máng nối âm, giá đỡ khối cơ khí điện tử.

SPA-C – Không chỉ là thép cán nguội, mà là thép “kháng thời tiết” theo đúng nghĩa kỹ thuật

Tiêu chuẩn JIS G3134, hàm lượng đồng và phốt pho được Posco kiểm soát chặt để tạo màng oxi hóa thụ động tự nhiên – bảo vệ bên trong khỏi ăn mòn.

Không yêu cầu sơn phủ khi sử dụng ngoài trời (trong điều kiện không quá khắc nghiệt), phù hợp cho:

Kết cấu ngoài trời, vỏ thiết bị công nghiệp gần biển.

Khung mái nhà máy, máng dẫn nước, chi tiết kim loại tiếp xúc mưa nắng

ANCOR-C / ANCOR-CS – Dòng thép chuyên dụng cho môi trường có hơi sunfat và khí công nghiệp ăn mòn

Phát triển cho các khu vực có nguy cơ ngưng tụ SO₂, SO₃ ở nhiệt độ thấp, dễ tạo axit khi tiếp xúc hơi ẩm – dẫn đến ăn mòn kim loại nhanh chóng.

Hàm lượng đồng cao tạo nên cơ chế bảo vệ kép – vừa chống ăn mòn điện hóa, vừa giảm tốc độ ăn mòn điểm.

Ứng dụng trong:

Nhà máy nhiệt điện, hệ thống xử lý khí thải, cơ sở sản xuất hóa chất.

Kho chứa axit, vỏ thiết bị lọc, máng dẫn ven biển – nơi mưa, muối và sunfat gặp nhau.

Bề mặt “Dull Finish” + Dầu DOS-A – Không phải để bóng, mà để làm việc trơn tru

Bề mặt được xử lý nhám 0.4 – 1.8 µm giúp giữ dầu đều trên mặt thép, giảm ma sát khuôn – hạn chế xước mặt khi dập vuốt sâu.

Dầu DOS-A đóng vai trò như một lớp “đệm” phân tử: chống oxi hóa nhẹ, giảm biến dạng nhiệt, giúp lớp sơn/mạ/men bám bền lâu hơn.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Giải pháp cho sản phẩm nguyên khối – không nối, không cắt vụn

Khổ 1220 mm được tối ưu để chia phôi 2 – 3 cụm dập trên máy cắt CNC không hao mép.

Khổ 1524 mm cho phép gia công nguyên khối các mặt tủ công nghiệp, tấm chắn kỹ thuật, hoặc vách panel – giảm hàn ghép, tăng tính thẩm mỹ và hiệu suất sản xuất.

Vậy nếu có một loại thép vừa dày 1.2 mm, vừa dập tốt, vừa chịu mưa biển, khí thải công nghiệp, lại không cần lớp sơn để sống sót – bạn có còn xem đó là một “vật liệu thông thường”? Hay là một giải pháp vật chất đang âm thầm giải quyết những vấn đề lớn trong công trình của bạn?

Bạn đang tìm loại thép 1.0 mm có thể dập sâu ba lần, chịu nhiệt 900°C, phủ men mà không cong vênh hay “phồng bụng”? Có t...
20/04/2025

Bạn đang tìm loại thép 1.0 mm có thể dập sâu ba lần, chịu nhiệt 900°C, phủ men mà không cong vênh hay “phồng bụng”? Có thể bạn chưa từng chạm tay vào những cuộn thép Posco tráng men CESP-C!
Ở độ dày gần 0.95 li - 0.98 ly - 1 mm - 9.5 zem - 9 dem rưỡi – nơi đa phần vật liệu bắt đầu “cứng lại” trong quá trình uốn, gấp, hoặc ép sâu – tôn cán nguội dầu của Posco Steel lại làm điều ngược lại: mềm đúng lúc, giữ khuôn đúng ý, và đàn hồi cực thấp sau xử lý nhiệt.

Đặc biệt, dòng thép tráng men chuyên dụng CESP-C / SPPE / POSCENA với độ giãn dài ≥ 50%, bề mặt Dull Finish tiêu chuẩn men hóa, và lớp dầu DOS-A được kiểm soát theo từng µm, chính là “vật liệu gốc” cho hàng loạt thiết bị nhiệt, bếp, tủ, vỏ máy công nghiệp tráng sứ mà bạn vẫn nhìn thấy hằng ngày – nhưng có thể chưa bao giờ biết đến tên mác.

Từ thép thô đến thành phẩm tráng men: mỗi chi tiết kỹ thuật đều được Posco tính toán ngược từ lò nung

SPCC FC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3, PT2 – JIS G3141)

Không đơn thuần là dòng “mềm”, đây là loại thép kiểm soát mô đun đàn hồi và tốc độ biến dạng tại vùng giao tiếp với khuôn – giúp dập sâu đồng đều ở các góc khó mà không rạn mép.

Các biến thể như FB3, PT2 thường được dùng trong ép nổi logo, dập khối sâu nhiều lớp chồng lên nhau.

CSP34 / CSHP40ES – cho hình khối phức tạp cần giữ form sau khi nung hoặc phủ sơn

Sử dụng trong các cụm nắp tròn, thân vuông, đáy chỏm, cần độ bền định hình cao.

Đặc biệt hiệu quả với khuôn ép kết hợp cắt – vuốt – ép nổi.

CSP2-WB / CSP3-LW – dòng hàn chính xác, biến dạng thấp sau điểm nhiệt

Thiết kế dành riêng cho các sản phẩm vừa dập vừa hàn điểm hoặc hàn hồ quang, cần tỷ lệ giãn nở thấp tại vùng HAZ (vùng ảnh hưởng nhiệt).

Thường dùng trong vỏ máy giặt, khay gia nhiệt, máng điện âm tường.

SPCEN CSP3Z / SPA-C / DC04 / CS – nhóm thép tạo hình sâu – giữ kết cấu – ổn định bề mặt

Các dòng này là “xương sống” cho các thiết kế tráng men công nghiệp, nơi thép phải vừa chịu áp lực khuôn, vừa chịu giãn nở trong lò, và sau tất cả vẫn giữ đúng hình – đúng mặt – đúng kích thước.

Tráng men, nhưng không cháy rỗ, không phồng, không méo – đó là tiêu chuẩn CESP-C, SPPE, POSCENA

Đây là nhóm thép sinh ra để “chịu men” – không đơn thuần là “phủ lên được” mà là:

Không sinh khí nội tại khi nung lên 850 – 900°C → Không tạo b**g bóng – không “nổ mặt” sau phủ men gốm.

Không co mép – không giãn lệch sau khi làm nguội → Giữ khối hình đúng kích thước, không lệch trục khuôn.

Tương thích với sơn lót hoặc men thủy tinh nhiều tầng (primer coat + cover coat + decor coat)

Ứng dụng thực tế:

Mặt bếp tráng men, vỏ lò nướng, bảng điều khiển cảm ứng chịu nhiệt.

Bồn nước công nghiệp, tủ tráng men phòng thí nghiệm.

Vỏ thiết bị lọc nhiệt, máng dẫn có phủ lớp chống oxi hóa bằng men gốm.

Dull Finish (0.4 – 1.8 µm) + dầu DOS-A – khi khuôn không còn là “áp lực” mà trở thành “bạn đồng hành”

Bề mặt nhám vỏ trứng giúp giữ dầu vừa đủ, không trượt lệch – không khô vùng.

Lớp dầu DOS-A đóng vai trò đệm vi mô giữa thép và khuôn, giảm ma sát, giảm mài mòn, và duy trì độ sạch bề mặt trước khi đi vào lò men.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: thiết kế dành cho dây chuyền sản xuất tấm lớn – không cần ghép mối, không chia phôi

1220 mm: dùng cho dập cụm bảng 3 khoang – chia đều phôi – tối ưu cắt CNC.

1400 – 1524 mm: là “vùng khổ vàng” cho các nhà máy sản xuất tủ nhiệt, mặt bếp công nghiệp, bảng vỏ dập nguyên khối, nơi tiết kiệm mép và giảm ghép là tiêu chí hàng đầu.

Vậy nếu bạn vẫn đang chọn thép chỉ vì độ dày hoặc tiêu chuẩn cơ bản, có bao giờ bạn tự hỏi: loại vật liệu nào mới thực sự hiểu được ngọn lửa 900°C trong lò nung – và vẫn giữ được tinh thần ban đầu của thiết kế?

Bạn đang chọn thép cán nguội theo độ dày hay theo khả năng “chịu dập - bám men - giữ hình sau nhiệt”? Nếu sản phẩm của b...
18/04/2025

Bạn đang chọn thép cán nguội theo độ dày hay theo khả năng “chịu dập - bám men - giữ hình sau nhiệt”? Nếu sản phẩm của bạn đang cần vật liệu không chỉ bền mà còn biết “nhún mình đúng lúc”, thì thép Posco dày 0.85 li - 0.88 ly - 0.9 mm có thể là mắt xích bạn chưa từng để ý đến.
Khi ngành công nghiệp chế tạo đẩy cao yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác hình học sau dập sâu, tương thích với quá trình tráng men, và ổn định sau khi xử lý nhiệt, thì những cuộn tôn cán nguội dầu Posco dày 8 dem rưỡi - 8.5 9 zem - 0.85 li – 0.9 mm, với khổ rộng 1220 – 1524 mm, đang được giới kỹ thuật tại Hàn Quốc, Nhật và Việt Nam đánh giá là dòng vật liệu “gốc nền lý tưởng” cho các sản phẩm cao cấp.

Bề ngoài là thép, bên trong là công nghệ cơ lý học tinh chỉnh đến từng điểm trượt

SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3 – JIS G3141)

Được tinh luyện với tỷ lệ carbon thấp, kiểm soát pha ferit để tạo ra độ mềm chuẩn kỹ thuật, cho phép uốn khối lớn mà không dồn biên hoặc tạo nếp nhăn trên mặt.

Các biến thể FB2/FB3 cho độ hồi phục đàn hồi cực thấp – tránh hiện tượng “bật mép” sau khi khuôn rút về.

CSP34 / CSHP40ES – dành riêng cho dập sâu biến dạng lớn

Sử dụng trong các cấu kiện có đường gấp bán kính nhỏ và chiều sâu lớn như vỏ nồi điện tử, nắp bếp công nghiệp, tủ sấy dạng hốc.

Giãn dài tối thiểu 50%, chịu được quy trình ép lặp không cần ủ lại.

CSP2-WA / CSP3-LW – dòng thép cho ứng dụng hàn định hình tinh

Các mác thép này được kiểm soát chặt thành phần S, P, Mn nhằm đảm bảo chất lượng vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) sau khi hàn.

Phù hợp cho thiết bị ghép nối có hàn điểm, hoặc cần dán màng sau khi ép.

SPCEN CSP3Z / CS (ASTM A1008) / DC02 (BS EN 10130)

Định hình sâu, không gãy, chịu co kéo đa hướng – lý tưởng cho các sản phẩm có hình khối phức tạp hoặc yêu cầu “gập lại chính nó”.

CESP-C / SPPE / POSCENA – Đáp án vật liệu cho những ai cần tráng men không lỗi

Không sinh khí khi nung men (800 – 900°C).

Không co rút mép sau dập sâu.

Không b**g men dù có lớp trung gian sơn lót hoặc primer phủ đặc biệt.

Ứng dụng phổ biến:

Mặt bếp gas, khay bếp từ, nắp lò nướng.

Bồn chứa, nồi tráng men, bảng điều khiển có lớp men chịu hóa chất.

Dull Finish + DOS-A – Sự kết hợp vật lý – hóa học giúp khuôn lướt êm, lớp phủ dính chắc

Nhờ kết cấu nhám vi mô 0.4 – 1.8 μm, bề mặt thép giữ lớp dầu đều – ổn định – không trượt vết trong quá trình dập.

Dầu DOS-A không chỉ bảo vệ thép khỏi oxi hóa mà còn tạo điều kiện lý tưởng cho các lớp men gốc silica hoặc gốc epoxy bám sâu – không phồng, không thâm đen tại rìa.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Không chỉ là thông số, mà là chiến lược gia công toàn diện

Khổ 1220 mm cho phép cắt CNC chia đều 3 phôi, tối ưu diện tích dập.

Khổ 1400 – 1524 mm dành riêng cho các nhà máy cần dập full-size sản phẩm, không nối, không ghép, không méo biên.

Và nếu một cuộn thép vừa chịu dập, vừa chịu nhiệt, vừa tráng men tốt lại vừa giữ hình sau sơn phủ… thì đó có đơn thuần là một vật liệu? Hay là một phần mở rộng của thiết kế kỹ thuật chính xác mà bạn đang hướng tới?

Bạn đang chọn thép theo độ dày… nhưng có bao giờ tự hỏi: vì sao một tấm thép 0.75 li -0.78 ly - 0.8 mmlại có thể thay th...
17/04/2025

Bạn đang chọn thép theo độ dày… nhưng có bao giờ tự hỏi: vì sao một tấm thép 0.75 li -0.78 ly - 0.8 mmlại có thể thay thế hoàn hảo cho cả ba giai đoạn chấn – dập – nung men mà vẫn giữ được hình?
Ở những ngành đòi hỏi vật liệu không chỉ “chịu” mà còn “phản hồi chính xác”, các kỹ sư sản xuất đã bắt đầu chú ý đến một dòng vật liệu vốn ít được nhắc tên: tôn cuộn cán nguội dầu Posco dày 7.5 - 8 dem - 7 zem rưỡi, khổ rộng lớn 1220 – 1524 mm, kết hợp giữa mềm dẻo – đàn hồi thấp – bám sơn tốt – và chịu nhiệt ổn định.

Đây không phải loại thép bạn chọn chỉ vì độ dày. Đây là loại thép bạn chọn để tin tưởng, khi cần tạo hình sâu liên tục, nung ở 850°C, rồi ép lại lần cuối – mà sản phẩm vẫn giữ đường nét ban đầu, không lệch biên, không cong mép.

Vậy điều gì làm nên sự khác biệt của dòng thép Posco 0.75 – 0.8 mm này?

SPCC SD / SPCD SD (CSP1D, FB2, FB3 – JIS G3141)

Không đơn thuần là “mác mềm”, các biến thể này được Posco tinh chỉnh lại tỷ lệ carbon – độ phân bố ferrite, giúp tấm thép “thông minh” hơn khi tiếp xúc với khuôn dập – không gãy cục bộ, không tạo điểm lồi mép.

CSP32 / CSHP40E / CSP2-WB – Biến thể trung gian chuyên biệt cho dập sâu + xử lý nhiệt

CSP32 nổi bật với độ giãn dài cao và mô đun đàn hồi thấp – lý tưởng cho những phần cần ép nổi khối – dập xoắn – gập 3 mép.

CSHP40E – dành riêng cho dập nặng, sau đó sơn tĩnh điện – vẫn giữ được hình dáng chuẩn ngay cả sau khi khô sơn.

CSP2-WB – thép cán nguội “whiteboard grade”, tối ưu để ép hình sau đó sơn phủ lớp bóng, thường dùng trong vỏ lò nướng, mặt bảng điều khiển.

SPCEN CSP3Z / CS ASTM A1008 / DC02 BS EN10130

Nhóm mác này tạo nên sự khác biệt về mặt “chuyển động dẻo”: giãn dài tối thiểu từ 48%, mô đun đàn hồi thấp, chịu được 4–5 bước dập liên tục mà không cần ủ lại.

Thép tráng men CESP-C / SPPE / POSCENA – không phải vật liệu, mà là nền móng cho thiết kế chống biến dạng

Không phải cứ thép là phủ được men. Và không phải cứ phủ được men là giữ được hình.

CESP-C / SPPE / POSCENA là các mác thép duy nhất tại Posco:

Không sinh bọt khí khi nung lên 900°C (chống phồng men).

Không chảy sệ, không cong vênh (anti-sagging).

Được tinh luyện với tỷ lệ Si – Al thấp, giúp men bám sâu và dày hơn mà không b**g lớp nền.

Ứng dụng tiêu biểu:
Vỏ lò nướng âm, mặt bếp điện từ, bảng điều khiển cảm ứng, tủ sấy nhiệt độ cao, hoặc bồn nước tráng men.

Dull Finish (0.4 – 1.8 μm) + dầu DOS-A: Cặp đôi sinh ra để “dẫn dắt quá trình định hình”

Kết cấu nhám siêu mịn do EDT tạo ra giúp dầu DOS-A lan đều, giảm tối đa hiện tượng “tắc dầu – khô điểm” trong quá trình ép.

Dầu DOS-A với độ bám ổn định – không chảy tràn – không khô cứng sau thời gian dài – tạo nên điều kiện lý tưởng để:

Dập khuôn nhiều bước mà không cần bôi lại.

Sơn phủ hoặc phủ men ngay sau khi tạo hình mà không cần xử lý lại bề mặt.

Khổ rộng 1220 – 1524 mm: Đây không còn là tùy chọn, mà là một công cụ chiến lược sản xuất

1220 mm: phù hợp với các khuôn ép chia đôi/ba, tối ưu hoá chiều dài phôi – giảm hao hụt mép và tỷ lệ “scrap”.

1400 – 1524 mm: được xem là “vùng khai thác tối đa” với máy dập thân lớn – không cần nối ghép, cho phép sản xuất chi tiết full-size chỉ từ một lần cắt.

Và sau tất cả, đây là điều mà không phải ai cũng thấy…

Khi bạn cần sản xuất một thiết bị mà vỏ ngoài vừa phải chịu ép, vừa phải giữ men, vừa phải bám sơn, lại không được sai số quá 0.2 mm, thì bạn cần một loại thép có “trí nhớ hình học” – biến dạng theo khuôn nhưng không phản ứng lại sau khi khuôn nhả ra.

Vậy liệu bạn có đang dùng loại vật liệu chỉ đủ “chịu đựng quy trình”, hay đã từng tiếp cận loại vật liệu có thể “chủ động phục vụ quy trình định hình” theo đúng ý bạn – như thép Posco dày 0.78 mm này?

Address

Lô 1 KCN Phú Mỹ 2-Thị Trấn Phú Mỹ- Huyện Tân Thành-Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Vung Tau
790000

Telephone

+84903381296

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tôn Cuộn Thép Tấm Cán Nguội SPCC SPCD SPCE CR posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category