Thép Tấm Cuộn Cán Nguội Dầu Nhập Khẩu Spcc Posco Phú Mỹ Sumikin A12345

Thép Tấm Cuộn Cán Nguội Dầu Nhập Khẩu Spcc Posco Phú Mỹ Sumikin A12345 Thép Tấm Cuộn Cán Nguội Dầu Nhập Khẩu Spcc Posco Phú Mỹ Sumikin A12345.

Công Ty chuyên nhập khẩu và phân phối tôn cuộn loại 1 2 giá cạnh tranh nhất thị trường TP Hồ Chí Minh và trong nước.

ĐỊNH VỊ TÔN THÉP DẠNG CUỘN TẤM BĂNG CÁN NGUỘI POSCO MÁC THÉP SPCC TRONG HỆ THỐNG MÁC THÉP TOÀN CẦU – SO SÁNH CHI TIẾT CÁ...
19/05/2025

ĐỊNH VỊ TÔN THÉP DẠNG CUỘN TẤM BĂNG CÁN NGUỘI POSCO MÁC THÉP SPCC TRONG HỆ THỐNG MÁC THÉP TOÀN CẦU – SO SÁNH CHI TIẾT CÁC DÒNG THÉP CÔNG NGHIỆP CHO TƯƠNG LAI SẢN XUẤT

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển dịch chuỗi cung ứng sang châu Á, việc chuẩn hóa nguyên vật liệu sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ngày càng trở thành tiêu chí sống còn đối với các doanh nghiệp chế tạo. Đặc biệt với các sản phẩm sử dụng tôn cuộn, thép tấm, băng cán nguội dày 1.95 mm 1.98 mm 2.0 mm hay 2 li 2ly – việc lựa chọn đúng mác thép và độ dày phù hợp là yếu tố then chốt quyết định năng suất, chất lượng và tuổi thọ sản phẩm.

POSCO – nhà sản xuất thép hàng đầu Hàn Quốc – từ lâu đã xây dựng hệ thống mác thép cán nguội chuẩn hóa quốc tế, đáp ứng đa dạng nhu cầu từ chấn đột dập phổ thông (SPCC) đến vuốt sâu (SPCE, SPCF) và cả vuốt thụt siêu sâu (SPCE-SD, CESP-C). Nhưng để hiểu sâu hơn, chúng ta cần so sánh các mác thép POSCO với các mác tương đương của Nhật (JIS), Hàn (KS), châu Âu (EN), Mỹ (ASTM).

1. SPCC POSCO và các dòng thép cán nguội thương phẩm tương đương

SPCC là mác thép cán nguội thương phẩm (Commercial Quality), theo tiêu chuẩn JIS G3141. Đây là dòng thép phổ thông dùng cho các sản phẩm không yêu cầu vuốt sâu, như mặt sau thiết bị điện, vỏ hộp, tủ, cơ khí nhẹ.

So sánh với các mác tương đương:

SPCC (POSCO, JIS G3141)

DC01 (EN 10130 – châu Âu): cùng ứng dụng, nhưng DC01 kiểm soát chặt hơn về độ phẳng

ASTM A1008 CS Type A (Mỹ): tương đương về độ bền kéo, giới hạn chảy, elongation

KS D 3512 SR (Hàn Quốc): tương đương hoàn toàn với SPCC

***Thành phần hoá học SPCC-SD

Thành phần hóa học (tham khảo):
C: ≤ 0,15%

Mn: ≤ 0,60%

P: ≤ 0,050%

S: ≤ 0,050%

Cơ lý tính (điển hình):

Giới hạn chảy: 140 – 210 MPa

Độ bền kéo: 270 – 350 MPa

Độ giãn dài: ≥ 28%

Độ cứng: mềm, phù hợp dập kéo, vuốt

***Thành Phần Hóa Học Của Thép SPCD-SD

Thép SPCD-SD được kiểm soát chặt chẽ về thành phần hóa học để đảm bảo chất lượng và khả năng gia công tối ưu. Thành phần chính của loại thép này gồm:

Carbon (C): Hàm lượng carbon thấp giúp duy trì độ mềm, tăng khả năng tạo hình mà không bị rạn nứt khi dập hoặc vuốt sâu.

Silicon (Si): Có tác dụng cải thiện độ bền và giảm hiện tượng oxy hóa trong quá trình cán nguội.

Mangan (Mn): Giúp tăng cường độ bền kéo và cải thiện độ dẻo của thép.

Phốt pho (P): Hàm lượng cực thấp nhằm giảm nguy cơ giòn gãy và giữ độ bền dẻo cao.

Lưu huỳnh (S): Được kiểm soát chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến tính hàn và tính gia công của thép.

Carbon (C): ≤ 0.10% – Hàm lượng thấp giúp tăng khả năng dập kéo mà không làm cứng vật liệu quá mức.

Mangan (Mn): ≤ 0.45% – Đóng vai trò cải thiện độ bền và giúp ổn định cơ tính khi gia công.

Silicon (Si): ≤ 0.03% – Giữ ở mức thấp để duy trì bề mặt nhẵn mịn và dễ gia công.

Phốt pho (P): ≤ 0.030% – Giảm nguy cơ thép bị giòn hoặc nứt khi tạo hình.

Lưu huỳnh (S): ≤ 0.025% – Hạn chế tối đa để cải thiện khả năng dập sâu mà không ảnh hưởng đến tính dẻo.

Nhôm (Al): ≥ 0.010% – Ổn định kích thước hạt thép, giúp tăng độ bền và độ đồng nhất khi gia công ép chấn.

Thành phần hóa học này giúp SPCD-SD có tính dẻo tuyệt vời, đồng thời giữ được độ bền cần thiết để chịu được các quá trình gia công phức tạp như dập sâu hoặc vuốt thúc siêu sâu.

Cơ Lý Tính Của Thép SPCD-SD

Thép SPCD-SD có đặc tính cơ học vượt trội so với các loại thép cán nguội thông thường, bao gồm:

Độ bền kéo: Thấp hơn so với thép cứng để đảm bảo khả năng uốn dẻo và dập sâu.

Độ giãn dài: Cao hơn các loại thép thông thường, giúp hạn chế nguy cơ nứt gãy trong quá trình tạo hình.

Độ cứng bề mặt: Ổn định và phù hợp với các yêu cầu gia công tiếp theo như sơn, mạ kẽm hoặc phủ bề mặt khác.

Giới hạn chảy: 140 - 240 MPa

Độ bền kéo: 270 - 380 MPa

Độ giãn dài: ≥ 34% (A50mm)

Độ cứng: ≤ 65 HRB

Tính hàn: Tốt, phù hợp với hàn điện trở, hàn hồ quang

Khả năng định hình: Xuất sắc, phù hợp với dập sâu, vuốt thúc

Những tính chất này giúp thép SPCD-SD trở thành lựa chọn tối ưu trong các ngành sản xuất yêu cầu vật liệu có độ bền dẻo cao và khả năng chống biến dạng tốt.

***Mác thép SPCE-SD (Steel Plate Cold Extra-deep Drawing - Skin Passed) :
Thành phần hóa học:

C: ≤ 0,08%

Mn: ≤ 0,40%

P: ≤ 0,030%

S: ≤ 0,030%

Độ bền kéo (Tensile Strength): ≥ 270 MPa – Đảm bảo thép có khả năng chịu lực tốt mà vẫn duy trì độ dẻo.

Giới hạn chảy (Yield Strength): ≤ 210 MPa – Giúp vật liệu dễ dàng uốn, kéo và vuốt sâu mà không bị biến dạng quá mức.

Độ giãn dài (Elongation): ≥ 36% (đối với độ dày từ 1.6mm trở lên) – Chỉ số này cho thấy thép có khả năng biến dạng cao mà không bị nứt hoặc gãy.

***Mác thép SPCF-SD:

Thành phần hóa học (JIS G3141): C tối đa 0,06%, Mn tối đa 0,45%, P tối đa 0,03%, S tối đa 0,03%
Đặc điểm: Điểm chảy 210 N/mm² tối đa, Độ bền kéo 270 N/mm² tối thiểu, Độ giãn dài 40% tối thiểu.

***Mác thép SPCG-SD

Thành phần hóa học (JIS G3141): C tối đa 0,02%, Mn tối đa 0,25%, P tối đa 0,02%, S tối đa 0,02%
Đặc điểm: Điểm chảy 190 N/mm² tối đa, Độ bền kéo 270 N/mm² tối thiểu, Độ giãn dài 42% tối thiểu.

***Thành phần hóa học của thép EN 10130 DC04:
Thép DC04 theo tiêu chuẩn EN 10130 là loại thép cán nguội dùng cho gia công dập sâu, có thành phần hóa học giới hạn như sau (tính theo phần trăm khối lượng):

Carbon (C): tối đa 0.08%

Mangan (Mn): tối đa 0.45%

Phosphor (P): tối đa 0.030%

Sulfur (S): tối đa 0.025%

Đặc điểm nổi bật của DC04 là lượng carbon và mangan thấp, giúp thép có độ dẻo cao, rất phù hợp với các ứng dụng yêu cầu dập sâu và vuốt thụt.

***Thành phần hóa học của thép ASTM A1008 CS Type B và DS Type B:

Đối với tiêu chuẩn ASTM A1008, các loại CS Type B (Commercial Steel) và DS Type B (Drawing Steel) cũng có giới hạn thành phần hóa học nhất định.

@@ với CS Type B:

Carbon (C): tối đa 0.10%

Mangan (Mn): tối đa 0.50%

Phosphor (P): tối đa 0.040%

Sulfur (S): tối đa 0.040%

@@ với DS Type B:

Carbon (C): tối đa 0.06%

Mangan (Mn): tối đa 0.45%

Phosphor (P): tối đa 0.030%

Sulfur (S): tối đa 0.030%

So với CS Type B, DS Type B có lượng carbon và phosphor thấp hơn để đảm bảo khả năng gia công dập sâu tốt hơn.

***Thành phần hóa học của thép DIN St14 và St15:

Theo tiêu chuẩn DIN 1623 (trước đây, hiện nay đã được tích hợp vào tiêu chuẩn DIN EN 10130), các mác thép St14 và St15 có giới hạn thành phần hóa học như sau:

@@ với St14:

Carbon (C): tối đa 0.08%

Mangan (Mn): tối đa 0.45%

Phosphor (P): tối đa 0.030%

Sulfur (S): tối đa 0.025%

@@ với St15:

Carbon (C): tối đa 0.06%

Mangan (Mn): tối đa 0.40%

Phosphor (P): tối đa 0.025%

Sulfur (S): tối đa 0.020%

St15 có thành phần carbon và mangan thấp hơn so với St14, giúp tăng độ dẻo và khả năng chịu được quy trình vuốt sâu phức tạp, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao hơn.

Tính chất, đặc tính, ứng dụng các loại mác thép tôn cuộn thép tấm cán nguội dầu Posco

SPCC : được dùng cho các bộ phận yêu cầu khả năng uốn, tạo hình, gia công nhẹ và hàn… Ứng dụng : cửa tủ lạnh, thùng, thiết bị nội thất

SPCD : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập tốt hơn SPCC. Ứng dụng : Bộ lọc dầu.

SPCE : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCD. Ứng dụng : Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô

SPCEN : thép dập sâu được đảm bảo không hóa già, tương ứng với một số tính chất không bị thay đổi trong khoảng thời gian xác định. Ứng dụng : Khung xe ô tô.

CSP3E : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCEN. Ứng dụng : Các bộ phận có tính dập sâu.

CSP3X Được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn CSP3E. Ứng dụng Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô.

Thép sứ tráng men
Qui cách kỹ thuật : CESP-C
Đặt tính kỹ thuật : Sản phẩm này có khả năng làm việc rất tốt, nhưng không được phép có khuyết tật trên bề mặt tráng men, chẳng hạn như vảy cá và vết rỗ,... Sản phẩm không bị xoắn sau khi nung ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng : Máy giặt, lò nướng, đồ sứ tráng men, bồn tắm, vật liệu xây dựng …

Thép cán nguội độ bền cao có khả năng dập sâu
Qui cách kỹ thuật : CHSP35E, CHSP40E, CHSP45E
Đặt tính : Đây là thép có hàm lượng Các bon cực thấp (

Tối ưu hóa sản xuất – Chìa khóa thành công từ lựa chọn đúng mác thép SPCE dày 1.95–2.0 mmTrong bối cảnh toàn cầu hóa và ...
16/05/2025

Tối ưu hóa sản xuất – Chìa khóa thành công từ lựa chọn đúng mác thép SPCE dày 1.95–2.0 mm

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tiêu chuẩn hóa sản phẩm ngày càng khắt khe, các doanh nghiệp gia công sản xuất – đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu – không chỉ đối mặt với áp lực chất lượng, tiến độ, mà còn với yêu cầu tinh gọn chi phí và ổn định đầu ra. Trong số các yếu tố nền tảng của sản phẩm kim loại tấm, thì việc lựa chọn đúng mác thép và độ dày phù hợp chính là điều kiện tiên quyết đảm bảo tính khả thi toàn bộ dự án.

Trong đó, mác thép SPCE theo tiêu chuẩn JIS G3141 với các mức độ dày 1,95 mm – 1,98 mm và 2,0 mm hay 2 li 2ly đang chứng minh ưu thế vượt trội trong hầu hết các quy trình sản xuất hiện đại nhờ khả năng đáp ứng cùng lúc ba yêu cầu khó nhất: cơ tính ổn định, độ dẻo vượt trội và chất lượng bề mặt tinh xảo.

Tại sao SPCE lại là lựa chọn chiến lược của các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu?

Thép SPCE không chỉ là vật liệu, mà còn là một "cam kết" chất lượng ngay từ giai đoạn đầu. Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp gặp thất bại do chọn sai nguyên liệu đầu vào hoặc cố tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng mác thép rẻ hơn như SPCC. Tuy nhiên, chi phí xử lý lỗi, tỷ lệ sản phẩm hỏng, và thiệt hại uy tín trên thị trường quốc tế lại cao gấp nhiều lần.

Thép SPCE – Soft Drawing Quality Steel được phát triển đặc biệt để phù hợp với các công đoạn vuốt sâu, chấn dập phức tạp, đột lỗ hoặc ép định hình nhiều cấp. Độ kéo đứt và độ giãn dài của mác thép này đã được kiểm chứng qua hàng nghìn quy trình sản xuất, đặc biệt là với thép dày từ 1.95 mm trở lên – nơi mà sự khác biệt 0.05 mm cũng có thể quyết định sự thành bại của cả lô hàng.

Độ dày 1.95 mm, 1.98 mm, 2.0 mm: Cân bằng giữa cơ học và hiệu quả

Không phải ngẫu nhiên mà các kỹ sư sản xuất và các chuyên gia cơ khí đánh giá độ dày từ 1.95 mm đến 2.0 mm là “ngưỡng vàng” cho các chi tiết cần độ vững chắc cơ học, nhưng vẫn đảm bảo khả năng xử lý linh hoạt trên dây chuyền dập khuôn.

1.95 mm – lý tưởng cho các chi tiết có tiết diện mỏng vừa phải nhưng yêu cầu lực dập cao và độ đàn hồi thấp.
1.98 mm – độ dày trung tính, giúp máy ép hoạt động ổn định với chi phí tối ưu nhất.
2.0 mm – lựa chọn chắc chắn cho các bộ phận cần chịu lực cao, có bề mặt lớn như tấm lưng thiết bị, vỏ hộp inverter, khung pin mặt trời…

Khả năng giữ kích thước chuẩn xác, chống biến dạng trong điều kiện rung động, và bề mặt đạt chuẩn để sơn phủ, dán nhãn, mạ chống ăn mòn là yếu tố giúp các doanh nghiệp đảm bảo chất lượng khi xuất khẩu vào các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu hoặc Hoa Kỳ.

Hậu quả khi chọn sai mác thép hoặc sai độ dày – “cái giá” không nhỏ

Tính chất, đặc tính, ứng dụng các loại mác thép tôn cuộn thép tấm cán nguội dầu Posco

SPCC : được dùng cho các bộ phận yêu cầu khả năng uốn, tạo hình, gia công nhẹ và hàn… Ứng dụng : cửa tủ lạnh, thùng, thiết bị nội thất

SPCD : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập tốt hơn SPCC. Ứng dụng : Bộ lọc dầu.

SPCE : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCD. Ứng dụng : Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô

SPCEN : thép dập sâu được đảm bảo không hóa già, tương ứng với một số tính chất không bị thay đổi trong khoảng thời gian xác định. Ứng dụng : Khung xe ô tô.

CSP3E : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCEN. Ứng dụng : Các bộ phận có tính dập sâu.

CSP3X Được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn CSP3E. Ứng dụng Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô.

Thép sứ tráng men
Qui cách kỹ thuật : CESP-C
Đặt tính kỹ thuật : Sản phẩm này có khả năng làm việc rất tốt, nhưng không được phép có khuyết tật trên bề mặt tráng men, chẳng hạn như vảy cá và vết rỗ,... Sản phẩm không bị xoắn sau khi nung ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng : Máy giặt, lò nướng, đồ sứ tráng men, bồn tắm, vật liệu xây dựng …

Thép cán nguội độ bền cao có khả năng dập sâu
Qui cách kỹ thuật : CHSP35E, CHSP40E, CHSP45E
Đặt tính : Đây là thép có hàm lượng Các bon cực thấp (

“Tôn cuộn thép tấm băng cán nguội Posco SPCC – Giải pháp tối ưu cho công trình xanh và sản xuất bền vững”Lợi ích sử dụng...
15/05/2025

“Tôn cuộn thép tấm băng cán nguội Posco SPCC – Giải pháp tối ưu cho công trình xanh và sản xuất bền vững”
Lợi ích sử dụng thép SPCC cho công trình xanh, cùng các độ dày tiêu biểu 1.75 mm, 1.78 mm, 1.8 mm:

Tôn cuộn thép tấm băng cán nguội Posco SPCC – Giải pháp vật liệu nâng tầm công trình hiện đại và hướng đến phát triển xanh bền vững

Trong bối cảnh thị trường xây dựng – sản xuất công nghiệp đang dần chuyển mình sang xu hướng thân thiện môi trường, lựa chọn vật liệu thép vừa đảm bảo hiệu suất sản xuất vừa đạt tiêu chí “xanh” trở thành ưu tiên hàng đầu. Nổi bật trong số đó chính là thép tấm tôn cuộn băng cán nguội Posco SPCC, đặc biệt là loại mềm chấn đột dập thông thường với các độ dày 1,75 mm 1,78 mm 1,8 mm được tin dùng bởi hàng nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam và quốc tế.

Qui cách gia công cắt tấm, xẻ băng

Với các độ dày 0.2, 0.23, 0.24, 0.25, 0.27,0.28, 0.3, 0.32 mm, 0.35, 0.38, 0.4, 0.42, 0.45, 0.48, 0.5, 0.6, 0.65, 0.7, 0.75, 0.8, 0.85 , 0.9, 1 mm, 1.1 1li1 1ly1, 1.2 1li2 1ly2, 1.35 1li35 1ly35, 1.4 1li4 1ly4 1li45 1ly45 1li48 1ly48, 1.5 1li5 1ly5, 1.6 1li6 1ly6, 1.75 1li75 1ly75, 1.8 1li8 1ly8, 2 mm, 2.4 2li4 2ly4, 2.5 2li5 2ly5 2li6 2ly6, 3 , 3.2 li 3li2 3ly2, 3.5 3li5 3ly5, 4 mm, 4.5 4li5 4ly5, 5 mm, 5.5 5li5 5ly5, 6 mm, 8 mm, 9 ly, 2 dem, 2.5 dem 2dem5 2zem5, 3 dem, 3.5 dem 3dem5 3zem5, 4 zem, 4.5 dem 4dem5 4zem5, 5 zem, 5.5 zem 5dem5 5zem5, 6 dem, 6.5 dem 6dem5 6zem5, 7 dem, 7.5 dem 7dem5 7zem5, 8 dem, 9 dem, 8.5 zem 8dem5 8zem5, 2d5, 2z5, 3d5, 3z5, 4d5, 4z5, 5d5, 5z5, 6d5, 6z5, 7d5, 7z5, 8d5, 8z5, 9d5, 9z5

Chiều rộng khổ thép phổ biển: 15, 16, 19, 20, 30, 31, 52, 57, 55, 60, 75, 80, 95, 100, 115, 125, 126, 150, 160, 183, 185, 195, 200, 225, 236, 250, 252, 255, 350, 376, 380, 420, 472, 480, 500, 505, 645, 744, 915, 950, 970, 990, 914 mm, 1000 mm, 1060 mm, 1100 mm, 1200 mm, 1215 mm, 1219 mm, 1230mm, 1250 mm, 1260 mm, 1280 mm, 1300, 1380 mm, 1400, 1420, 1500, 1524, 1600, 1700, 1800 mm

Chiều dài phổ biến: 1705 mm, 2000 mm, 2440 mm, 2500 mm, 2600 mm, 2800 mm, 3000 mm, 6000 mm, 12000 mm hoặc dạng cuộn băng.

Ưu điểm vượt trội của thép SPCC Posco trong ngành sản xuất công nghiệp & xây dựng

Tính chất, đặc tính, ứng dụng các loại mác thép tôn cuộn thép tấm cán nguội dầu Posco :

SPCC : được dùng cho các bộ phận yêu cầu khả năng uốn, tạo hình, gia công nhẹ và hàn… Ứng dụng : cửa tủ lạnh, thùng, thiết bị nội thất

SPCD : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập tốt hơn SPCC. Ứng dụng : Bộ lọc dầu.

SPCE : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCD. Ứng dụng : Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô

SPCEN : thép dập sâu được đảm bảo không hóa già, tương ứng với một số tính chất không bị thay đổi trong khoảng thời gian xác định. Ứng dụng : Khung xe ô tô.

CSP3E : được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn SPCEN. Ứng dụng : Các bộ phận có tính dập sâu.

CSP3X Được dùng trong các bộ phận có khả năng dập sâu tốt hơn CSP3E. Ứng dụng Khung xe ô tô, thùng nhiên liệu xe mô tô.

Thép sứ tráng men
Qui cách kỹ thuật : CESP-C
Đặt tính kỹ thuật : Sản phẩm này có khả năng làm việc rất tốt, nhưng không được phép có khuyết tật trên bề mặt tráng men, chẳng hạn như vảy cá và vết rỗ,... Sản phẩm không bị xoắn sau khi nung ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng : Máy giặt, lò nướng, đồ sứ tráng men, bồn tắm, vật liệu xây dựng …

Thép cán nguội độ bền cao có khả năng dập sâu
Qui cách kỹ thuật : CHSP35E, CHSP40E, CHSP45E
Đặt tính : Đây là thép có hàm lượng Các bon cực thấp (

Address

24A Nguyễn Hậu, Phường Tân Thành, Tân Phú
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

+84793914959

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thép Tấm Cuộn Cán Nguội Dầu Nhập Khẩu Spcc Posco Phú Mỹ Sumikin A12345 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category