08/08/2021
[SERIES SI PI SIMULATION]: HIGHSPEED SIMULATION – PART 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, MÔ PHỎNG TRỞ KHÁNG TRÊN PHẦN MỀM
Chào các bạn,
Part 1 về lý thuyết trở kháng đã trình bày cho các bạn bản chất trở kháng, đi từ lý thuyết mạch điện về đường dây dài. Nôm na rằng, trở kháng được thiết kế cẩn thận sẽ tránh được hiện tượng phản xạ, giúp điện áp truyền nhận trên PCB nhanh chóng xác lập, không dập dềnh “nhiễu”. Phần 1 cũng chỉ ra rằng trở kháng đặc tính với trường hợp low-loss (tổn hao điện môi và điện trở thấp) hoặc lossless sẽ không phụ thuộc tần số và không phụ thuộc chiều dài đường dây mà chỉ phụ thuộc các tham số: độ rộng đường dây, chiều dày điện môi, hằng số điện môi, độ dày lớp đồng… Tất nhiên mô hình này chỉ nên dùng cho thiết kế mạch số, mạch RF và antena cần các mô hình chính xác, có tính cả phần ảo.
Nhằm giúp các bạn tính toán lý thuyết, thiết kế thành công trở kháng cho mạch thật cũng như thử xác nhận này bằng phần mềm mô phỏng 3D field solver xem trở kháng đã tốt chưa, part 2 sinh ra để làm điều đó. Mình cùng bắt đầu thôi.
*************************
1. Khái niệm microstrip/stripline, single-ended/diff-pair
Trên PCB, bạn sẽ bắt gặp 4 cấu hình chính là single-ended microstrip, single-ended stripline, diff-pair microstrip, diff-pair stripline theo thứ tự a-b-c-d như hình 1.
Cấu hình a, microstrip tương ứng với các dây ở mặt top và bottom của PCB, do vậy phía trên là không khí. Đường dây độ rộng w, ngay bên dưới là điện môi độ dày h. VÀ quan trọng là dưới điện môi cần có mặt tham chiếu, thường là GND (lưu ý Power plane cũng được coi là mặt tham chiếu), VÀ nó phải là mặt tham chiếu lý tưởng (nghĩa là không bị xẻ, chiều rộng vô hạn). Tất cả các điều kiện trên phải thỏa mãn thì trở kháng microtrip mới là lý tưởng. Vì vậy:
- Nếu các bạn phủ soldermask lên top/bottom, trở kháng microstrip bị ảnh hưởng. Thật ra có hẳn tên gọi khác là embeded microtrip. Nhưng soldermask không ảnh hưởng nhiều lắm đâu.
- Nếu mặt tham chiếu bị xẻ, trở kháng sẽ thay đổi rất nhiều.
- Nếu mặt đất không đủ rộng (theo lý thuyết là vô hạn, nhưng thường thì con số này yêu cầu >5*h ) thì trở kháng theo tính toán không đúng nữa. Case này gặp nếu bạn đi quá sát rìa board hay khi mặt tham chiếu bị xẻ khiến độ rộng không đủ lớn.
Cấu hình b là stripline, chính là các inner layer bên trong PCB, cả trên và dưới đều là điện môi bao phủ đường dây. Giống như microstrip, stripline cần mặt tham chiếu, nhưng là cả 2 mặt tham chiếu lý tưởng thay vì 1 như là microstrip.
Cấu hình c là diff-pair microstrip, là tín hiệu microstrip nhưng dạng differential như đường USB có 2 chân P và N. 2 đường dây P, N đặt cạnh nhau, phía dưới có mặt tham chiếu, phía trên là không khí. Lưu ý đơn giản nhưng quan trọng, đặt 2 đường 50 ohm single-ended cạnh nhau sẽ không tạo ra diff-pair 100 ohm.
Cấu hình d là diff-pair stripline, là stripline như hình b nhưng dạng differential.
2. Các phương trình xấp xỉ
Phương trình tính trở kháng microstrip như hình 2, Z0 là trở kháng single-ended, Zd là diff-pair. Các thông số cần có:
- h: độ dày chất nền
- t: độ dày của lớp đồng. Thường để 1/2oz, 1oz, 2oz với 1 oz là 0.035mm
- w: độ rộng đường dây
- epsilon r: Hằng số điện môi tương đối. Giá trị này là giá trị trung bình giữa hằng số điện môi chất nền và không khí
- d: khoảng cách giữa 2 đường dây trong cặp diff-pair
Phương trình tính trở kháng stripline, single-ended dạng đối xứng (chiều dày chât nền từ đường dây tới mặt tham chiếu trên và mặt tham chiếu dưới là bằng nhau) như hình 3.
Bạn có thể thấy sự phức tạp trong các phương trình xấp xỉ này. May mắn thay, chúng ta sẽ không bao giờ cần dùng đến excel hay máy tính để tính trở kháng. Các tool hỗ trợ tính trở kháng sẽ giúp bạn.
3. Các tool hỗ trợ tính toán trở kháng
Có rất nhiều tool hỗ trợ tính toán trở kháng. Các phần mềm mô phỏng đường dây dài hay các EDA như Altium, Cadence Allegro đều hỗ trợ các công thức này. Nhưng nếu trong giai đoạn thiết kế, mình cần 1 tool riêng biệt. Bạn có thể sử dụng 2 tool sau: Saturn PCB Toolkit hoặc Polar SI9000:
https://saturnpcb.com/saturn-pcb-toolkit/
https://www.polarinstruments.com/products/si/Si9000.html
Các tool này đều rất dễ dùng, bạn chỉ cần chọn cấu hình microstrip hay stripline, chọn thông số như width, gap của cặp PN, độ dày điện môi, hằng số điện môi, chiều dày lớp đồng là tool sẽ có trở kháng.Đặc biệt là SI9000 có rất nhiều cấu hình khác nhau, hỗ trợ tính toán cả phần ảo của trở kháng do tổn hao gây ra, nó thực sự là 1 công cụ tốt.
4. Thực tế là gì?
Trên thực tế, điều quan trọng nhất là PCB được sản xuất ra với đúng trở kháng yêu cầu. Các công thức và tool chỉ là vấn đề lý thuyết, quan trọng nhất vẫn là PCB manufacturer. Lý do là vì:
- Họ có công cụ của riêng họ, tự tính toán được trở kháng theo yêu cầu
- Họ có thông tin đầy đủ vật liệu, trong khi các tool tính đều là giả định, ví dụ FR4 với epsilon 4.3. Trên thực tế có hàng tá điện môi khác nhau, tùy ứng dụng.
- Trong việc thiết kế trở kháng, họ có sẵn các cấu hình (pregpreg hoặc core PCB), với độ dày và vật liệu họ có, do vậy khi designer yêu cầu, họ sẽ xếp tầng stackup sao cho đạt được yêu cầu trở kháng chứ không thế lúc nào cũng theo yêu cầu vật liệu và độ dày như bạn giả định
Do vậy, hãy đề PCB manufacturer thiết kế stackup và tính trở kháng giúp bạn. Bạn cần cung cấp cho họ các thông tin sau:
- Số lớp
- Thứ tự các lớp
- Trở kháng tại các lớp (ví dụ L3, single-ended 50 ohm)
- Mặt tham chiếu ứng với trở kháng đc tính toán (trong trường hợp inner layer mà đôi khi chỉ có 1 mặt tham chiếu chẳng hạn)
- Các ràng buộc thiết kế khác: maximum độ dày toàn board, maximum độ rộng đường dây
- Các yêu cầu về chất lượng: sai lệch trở kháng (optional), yêu cầu vật liệu (cho mạch RF, low-loss, high Tg…)
5. Công cụ mô phỏng
Để tính toán trở kháng chính xác nhất, ta nên dùng công cụ mô phỏng 3D field solver. Thực tế, các công cụ phía trên đã tính chính xác tương đối tốt, bạn không cần làm bước này nữa.
Vấn đề là trên PCB thì trở kháng thường thay đổi do rất nhiều yếu tố, và để mô phỏng trở kháng nhìn vào hay để xem xét trở kháng bị gián đoạn ở đâu, ở điểm gián đoạn trở kháng có giá trị bao nhiêu, thì bắt buộc cần dùng tool mô phỏng. Ở đây, mình sử dụng CST.
Trong thời điểm post này được viết, mình đang không có máy chạy được CST do vậy chờ dịp khác sẽ làm hướng dẫn step by step cho các bạn mô phỏng nhé. Youtube có nhiều video để mô phỏng 1 đoạn 50 ohm lý tưởng và xem xét S-parameter, bạn có thể xem ở link dưới:
https://www.youtube.com/watch?v=NXjre0HsoGc
Mình chỉ lưu ý vài điều quan trọng khi setup:
- Chọn đúng vật liệu theo bộ thư viện của CST. Điều đó đảm bảo bạn mô phỏng gần nhất với thực tế, do các vật liệu khác nhau về thông số vật lý, đặc biệt là tổn hao.
- Chọn boundary condition: Nghĩa là vùng không gian giới hạn để CST tính toán trường điện từ. Ngoài boundary này thì trường được coi bằng 0. Nếu bạn để vùng không gian lớn quá thì thời gian mô phỏng lâu, chọn bé quá thì lại không đúng bản chất vật lý nữa. Con số kinh điển được chọn là extend lamda/4 so với tần số trung tâm đang mô phỏng
- Chọn tần số đúng
- Chia mesh: Mesh nghĩa là chia mô hình 3D thành các ô nhỏ để tính toán. Chia mesh mịn, tính càng đúng, tính càng lâu. 1 con số hợp lý là mesh mịn những đoạn quan trọng như đường 50 ohm sao cho chiều rộng đạt 5 meshcell.
- Chọn time solver
- Chọn port: Waveguide port thay vì discrete port. Nếu bạn mới vào mô phỏng, hay đọc CST help sẽ tương đối confuse 2 port này. Nhưng hãy cứ dùng waveguide port, setup như trong CST help.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi. Nếu bạn có câu hỏi gì hay muốn thảo luận, hãy bình luận phía dưới bài viết này. Hẹn gặp lại bạn ở part 2. Ngoài ra, các bạn đừng quên share bài viết nếu nó bổ ích, đăng ký kênh youtube để theo dõi các mẹo sử dụng altium chuyên nghiệp và các video mô phỏng nhé tại:https://www.youtube.com/channel/UCyQnXkC0BkfS2cel445Ul6w