Theo Dõi Huyết Động PiCCO

Theo Dõi Huyết Động PiCCO Máy Theo dõi huyết động PiCCO
Hãng sản xuất: Getinge (PULSION Medical Systems SE)
Xuất xứ: Đức 🇩🇪

Ứng dụng: Sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, bỏng, chấn thương, hỗi chứng suy hô hâp cấp tiến triển, viêm tụy, nhi, ..
- Công nghệ PiCCO (Pulse Contour Cardiac Output) đảm bảo độ chính xác các thông số huyết động bằng sự kết hợp phân tích đường biến thiên xung mạch huyết áp và phương pháp pha loãng nhiệt qua phổi
- Các thông số PiCCO chính xác cho phép bác sỹ thực hiện điều trị thích hợp riêng đối với từn

g bệnh nhân, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tối đa thuốc trợ tim, thuốc vận mạch.
- PiCCO cho phép đo lượng nước ngoài mạch trong phổi, đánh giá phù phổi.
- PiCCO đã được kiểm chứng lâm sàng, đã được chấp nhận sử dụng rộng rãi như là một biện pháp theo dõi huyết động xâm lấn tối thiểu thay thế catheter động mạch phổi.
- Trả lời cho bác sỹ các câu hỏi về: tình trạng tim mạch hiện tại của bệnh nhân, tiền gánh và hậu gánh, đáp ứng truyền dịch và mức tiến triển phù phổi.
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) là chỉ số lâm sàng tiền gánh đáng tin cậy và đã được kiểm chuẩn
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) và thể tích nước ngoài mạch trong phổi (ELWI) cùng với độ biến thiên thể tích nhát bóp (SVV) đo bởi công nghệ PiCCO là giải pháp có giá trị kiểm soát thể tích dịch truyền cho bệnh nhân
- Là thông số để cảnh báo tình trạng truyền dịch quá tải
- Cho phép giảm thiểu tần số các ca chụp X quang để đánh giá phù phổi
- Giảm thời gian bệnh nhân nằm trong khoa hồi sức cấp cứu 32%

🏥Đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐚̉𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 đ𝐚́𝐩 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐬𝐭𝐫𝐞𝐬𝐬 𝐝𝐨 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐞̣̂𝐧 𝐥𝐞̂𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 ...
27/06/2026

🏥Đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐚̉𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 đ𝐚́𝐩 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐬𝐭𝐫𝐞𝐬𝐬 𝐝𝐨 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐞̣̂𝐧 𝐥𝐞̂𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎🧠🫀
👨‍⚕️Tatsushi Mutoh, Ken Kazumata, Minoru Ajiki, Yuka Yokoyama, Juro Sakurai, Katsuyuki Asaoka, Satoshi Ushikoshi, Shunsuke Terasaka

Tóm tắt
🔺Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá chức năng tim và tình trạng thể tích tuần hoàn sau xuất huyết dưới nhện (Subarachnoid Hemorrhage – ).
🔺Các thông số huyết động và thể tích, bao gồm chỉ số cung lượng tim (Cardiac Index – CI), chỉ số thể tích máu trong lồng ngực (Intrathoracic Blood Volume Index – ITBVI) và chỉ số nước ngoài mạch phổi (Extravascular Lung Water Index – EVLWI), được đánh giá bằng kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi sử dụng một chất chỉ thị duy nhất (single-indicator transpulmonary thermodilution) thông qua hệ thống PiCCO từ ngày 1 đến ngày 4 sau SAH ở 32 bệnh nhân. Tất cả bệnh nhân đều được điều trị bằng phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch trong vòng 24 giờ kể từ khi khởi phát.
🔺Sau SAH, các bệnh nhân biểu hiện tình trạng cung lượng tim tăng cao trong khi thể tích tuần hoàn trung tâm giảm thấp. Giá trị CI trung bình là 5,2 L/phút/m² vào ngày thứ nhất và giảm dần xuống còn 3,4 L/phút/m² vào ngày thứ tư. Ngược lại, giá trị ITBVI trung bình là 730 mL/m² vào ngày thứ nhất và dần trở về khoảng tham chiếu đến ngày thứ tư nhờ chiến lược bù dịch hướng tới mục tiêu duy trì đẳng thể tích (normovolemia).
🔺Những bệnh nhân có mức độ nặng về lâm sàng (thang điểm WFNS độ IV–V) có CI cao hơn và ITBVI thấp hơn đáng kể so với nhóm bệnh nhân mức độ nhẹ đến trung bình (WFNS độ I–III) (p < 0,05).
🔺Ngoài ra, chỉ số tim (CI) có mối tương quan chặt chẽ với chỉ số thể tích nhát bóp (Stroke Index – SI) (r = 0,77; p < 0,0001).
🔺Kết quả nghiên cứu cho thấy xuất huyết dưới nhện làm bệnh nhân dễ rơi vào trạng thái tuần hoàn tăng động (hyperdynamic circulation) kết hợp với giảm thể tích tuần hoàn (hypovolemia) do tăng hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm, đặc biệt ở những bệnh nhân có mức độ nặng về lâm sàng.
🔺Theo dõi huyết động tại giường bằng hệ thống PiCCO có thể là một công cụ hữu ích và hiệu quả trong quản lý bệnh nhân sau xuất huyết dưới nhện.

📋📋𝐓𝐫𝐮𝐲 𝐜𝐚̣̂𝐩: [Stress response of subarachnoid hemorrhage to cardiac performance and intravascular volume evaluated by the pulse contour cardiac output (PiCCO) system]

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Vừa được xuất bản!𝐒𝐚́𝐮 𝐦ư𝐨̛𝐢 𝐧𝐚̆𝐦 𝐏𝐄𝐄𝐏: 𝐍𝐡𝐢̀𝐧 𝐥𝐚̣𝐢 𝐯𝐚𝐢 𝐭𝐫𝐨̀ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐝ư𝐨̛𝐧𝐠 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐭𝐡𝐨̛̉ 𝐫𝐚 (𝐏𝐄𝐄𝐏) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐨̂...
26/06/2026

Vừa được xuất bản!
𝐒𝐚́𝐮 𝐦ư𝐨̛𝐢 𝐧𝐚̆𝐦 𝐏𝐄𝐄𝐏: 𝐍𝐡𝐢̀𝐧 𝐥𝐚̣𝐢 𝐯𝐚𝐢 𝐭𝐫𝐨̀ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐝ư𝐨̛𝐧𝐠 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐭𝐡𝐨̛̉ 𝐫𝐚 (𝐏𝐄𝐄𝐏) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐨̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚́ 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚́𝐭 𝐭𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐡𝐨̣̂𝐢 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐲 𝐡𝐨̂ 𝐡𝐚̂́𝐩 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧 𝐭𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 (𝐀𝐑𝐃𝐒).

Áp lực dương cuối thì thở ra (Positive End-Expiratory Pressure – PEEP) vẫn là một nền tảng trong điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS). Tuy nhiên, các thử nghiệm ngẫu nhiên đánh giá các chiến lược cài đặt PEEP đã cho kết quả không đồng nhất, phản ánh sự không đồng nhất giữa các cá thể bệnh nhân.

Hiệu quả huy động phế nang (alveolar recruitment) do PEEP giúp bảo vệ phổi bằng cách phân bố thể tích khí lưu thông (tidal volume) lên một thể tích phổi chức năng lớn hơn, từ đó làm giảm tổn thương do xẹp phổi lặp đi lặp lại (atelectrauma) và tổn thương đường dẫn khí nhỏ (bronchiolotrauma). Ngược lại, ở những bệnh nhân có khả năng huy động phổi kém (poorly recruitable lungs), PEEP chủ yếu làm tăng ứng suất (stress) lên các vùng phổi vốn đã được thông khí, có thể làm nặng thêm tổn thương phổi do máy thở (ventilator-induced lung injury – VILI) và gây ảnh hưởng bất lợi lên huyết động.

Do đó, tác động cuối cùng của PEEP phụ thuộc vào sự cân bằng đặc hiệu của từng bệnh nhân giữa lợi ích từ huy động phế nang và nguy cơ căng phồng quá mức (overdistension), đồng thời chịu ảnh hưởng bởi khả năng dung nạp về huyết động.

Các chỉ số lâm sàng thường được sử dụng để đánh giá đáp ứng với PEEP như trao đổi khí, độ giãn nở của hệ hô hấp (compliance) và áp lực dẫn truyền (driving pressure) tuy có giá trị ở mức quần thể nghiên cứu, nhưng chưa đủ tin cậy để đưa ra quyết định điều trị cho từng bệnh nhân cụ thể.

Ngoại trừ một số nhóm bệnh nhân đặc biệt (ví dụ: béo phì), những bệnh nhân có PaO₂/FiO₂ > 200 mmHg thường không có tình trạng xẹp phế nang đáng kể có thể huy động, vì vậy có thể được thông khí với PEEP thấp (khoảng 5–8 cmH₂O), đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để chuyển sang thông khí hỗ trợ (assisted ventilation).

Ngược lại, PEEP cao có nhiều khả năng mang lại lợi ích cho những bệnh nhân có PaO₂/FiO₂ ≤ 200 mmHg. Ở nhóm này, việc lựa chọn PEEP nên bắt đầu bằng đánh giá khả năng huy động của phổi (lung recruitability) dựa trên các phương pháp có cơ sở sinh lý, chẳng hạn như chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc các chỉ số đánh giá huy động thông qua trao đổi khí (gas recruitment indices).

Quá trình đánh giá cũng cần xem xét tình trạng đóng đường thở (airway closure), bởi nếu PEEP thấp hơn áp lực mở đường thở (airway opening pressure) thì sẽ không làm tăng thể tích phổi, đồng thời có thể gây sai lệch trong việc diễn giải các thông số cơ học hô hấp.

Ở những bệnh nhân có khả năng huy động phổi đáng kể, việc chuẩn độ PEEP nên kết hợp các chỉ số toàn bộ phổi như áp lực bình nguyên (plateau pressure) và chỉ số stress (stress index) với các phương pháp theo dõi phân bố thông khí theo vùng như chụp cắt lớp trở kháng điện (Electrical Impedance Tomography – EIT) hoặc đo áp lực xuyên phổi (transpulmonary pressure) nếu có điều kiện.

Ngược lại, ở những bệnh nhân có khả năng huy động phổi thấp, việc tăng PEEP thường không mang lại lợi ích đáng kể, và PEEP thấp vẫn là lựa chọn phù hợp.

📑📑👉https://link.springer.com/article/10.1007/s00134-026-08511-5

🫀𝐂𝐡𝐢̉ 𝐬𝐨̂́ 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐚̂́𝐭 𝐭𝐢𝐦 (𝐂𝐏𝐈🔋) 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐬𝐨̂́ 𝐦𝐨̛́𝐢 đ𝐞̂̉ 𝐝𝐮̛̣ đ𝐨𝐚́𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐜𝐨̛ 𝐭𝐢𝐦 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐠𝐡𝐞́𝐩 𝐠𝐚𝐧👇 👨...
26/06/2026

🫀𝐂𝐡𝐢̉ 𝐬𝐨̂́ 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐚̂́𝐭 𝐭𝐢𝐦 (𝐂𝐏𝐈🔋) 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐬𝐨̂́ 𝐦𝐨̛́𝐢 đ𝐞̂̉ 𝐝𝐮̛̣ đ𝐨𝐚́𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐜𝐨̛ 𝐭𝐢𝐦 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐠𝐡𝐞́𝐩 𝐠𝐚𝐧👇
👨‍⚕️MD Aykun Hakgör
🏥𝐾ℎ𝑜𝑎 𝑇𝑖𝑚 𝑚𝑎̣𝑐ℎ, 𝐵𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑛 Đ𝑎̣𝑖 ℎ𝑜̣𝑐 𝑀𝑒𝑑𝑖𝑝𝑜𝑙 𝑀𝑒𝑔𝑎.

🌄𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡
▫️Mặc dù đã đánh giá tim mạch trước mổ một cách toàn diện, các biến cố tim mạch vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sau phẫu thuật, do tính chất phức tạp của phẫu thuật ghép gan.
▫️Do đó, theo dõi huyết động trong quá trình ghép gan là rất quan trọng. Với công nghệ Pulse Index Continuous Cardiac Output (PiCCO), các thông số huyết động như 𝐂𝐚𝐫𝐝𝐢𝐚𝐜 𝐏𝐨𝐰𝐞𝐫 𝐈𝐧𝐝𝐞𝐱 (𝐂𝐏𝐈) có thể được theo dõi liên tục trong phẫu thuật.
▫️Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát mối liên quan giữa CPI và nhồi máu cơ tim sau mổ (postoperative myocardial infarction – PMI).

🌠𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐯𝐚̀ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
◾Tổng cộng 53 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu.
🔹PMI sau mổ được ghi nhận ở 28,3% (n = 15) bệnh nhân
🔹Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm:
▫️Có PMI
▫️Không có PMI.
◾𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡
🔹ΔCPI (mức giảm CPI) thấp hơn đáng kể ở nhóm có PMI:
▫️PMI: -0,27 ± 0,11 W/m²
▫️Không PMI: 0,08 ± 0,18 W/m² (p < 0,05)
🔹Phân tích đa biến:
▫️Δ𝐂𝐏𝐈 𝐥𝐚̀ 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐭𝐨̂́ 𝐝𝐮̛̣ 𝐛𝐚́𝐨 đ𝐨̣̂𝐜 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐝𝐮𝐲 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐜𝐮̉𝐚 𝐏𝐌𝐈.
▫️OR: 2,245 (95% CI: 1,145 – 4,387; p = 0,032)
🔹Giá trị ngưỡng:
▫️Δ𝐂𝐏𝐈 < -𝟎,𝟏𝟓 𝐖/𝐦² liên quan có ý nghĩa với PMI.
🔹Nhóm ΔCPI < -0,15 W/m² có:
▫️Troponin đỉnh cao hơn
▫️Thời gian nằm viện dài hơn
▫️Tỷ lệ nhồi máu cơ tim cao hơn (p < 0,05)

🔰 𝐁𝐚̉𝐧𝐠 𝟏. 𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐪𝐮𝐲 𝐥𝐨𝐠𝐢𝐬𝐭𝐢𝐜
◾Phân tích đơn biến
🔹Tuổi: OR 2.071 (95% CI: 0.805–5.313), p = 0.046
🔹LVEF: OR 0.970 (95% CI: 0.946–0.995), p = 0.135
🔹BNP: OR 1.040 (95% CI: 1.223–1.064), p = 0.442
🔹Δ𝐂𝐏𝐈: OR 2.326 (95% CI: 1.511–3.716), p = 0.012
🔹𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐦𝐨̂̉: OR 2.651 (95% CI: 1.104–6.317), p < 0.001
🔹𝐍𝐡𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐯𝐚̣̂𝐧 𝐦𝐚̣𝐜𝐡: OR 1.916 (95% CI: 1.225–2.293), p = 0.081

◾Phân tích đa biến
🔹Tuổi: OR 1.242 (95% CI: 1.012–1.472), p = 0.121
🔹Δ𝐂𝐏𝐈: OR 2.245 (95% CI: 1.145–4.387), p = 0.032
🔹𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐦𝐨̂̉: OR 2.180 (95% CI: 1.349–3.511), p = 0.008.

Giải thích thuật ngữ
▫️LVEF: Phân suất tống máu thất trái
▫️BNP: Brain Natriuretic Peptide
▫️CPI: Cardiac Power Index

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
Dữ liệu cho thấy ΔCPI (sự giảm CPI) trong giai đoạn chuyển từ anhepatic phase → neohepatic phase có thể được sử dụng như một marker tiên lượng xấu về tim mạch ở bệnh nhân ghép gan.

📜Nguồn: Cardiac Power Index Is A Novel Parameter For Prediction Of Myocardial Injury During Liver Transplantation [ID: 268]
https://jucvm.com/pdf/bfe6b059-1982-481c-8e2f-073cbc0b054a/issues/2023-011-001-supplement.pdf?v=1761203870903&fbclid=IwY2xjawSccfRleHRuA2FlbQIxMABicmlkETFLMWNxanB5OVJOMFgyNzRlc3J0YwZhcHBfaWQQMjIyMDM5MTc4ODIwMDg5MgABHrO1EZt76Tdqa5SMbjDeKecKQEFESJBUSENLp__uqgcSUTwFNba4hJ88hopx_aem_JnzPSVZ1NeE00WOceeArHQ

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.
𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🏥𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐠𝐡𝐞́𝐩 𝐠𝐚𝐧 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦: 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 𝐬𝐨̛ 𝐛𝐨̣̂ 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝟗 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐛𝐞̣̂...
25/06/2026

🏥𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐠𝐡𝐞́𝐩 𝐠𝐚𝐧 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦: 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 𝐬𝐨̛ 𝐛𝐨̣̂ 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝟗 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐢🫀🧑

📌Quản lý gây mê trong ghép gan nguyên vị (Orthotopic Liver Transplantation – OLT) ở trẻ em là một thách thức lớn do nguy cơ chảy máu trong mổ, yêu cầu kiểm soát dịch truyền phức tạp và nhu cầu theo dõi huyết động chính xác.
📌Hệ thống đo cung lượng tim bằng phân tích đường cong mạch (Pulse Contour Cardiac Output – PiCCO), một thiết bị tương đối mới dựa trên kỹ thuật pha loãng nhiệt qua động mạch chủ sử dụng một chất chỉ thị duy nhất (single-indicator transaortic thermodilution), có thể là một công cụ hữu ích để theo dõi huyết động trong phẫu thuật ở bệnh nhi.
📌Đây là báo cáo sơ bộ về việc ứng dụng hệ thống PiCCO trên 9 trẻ em (tuổi trung bình 9,8 ± 4,7 tuổi) được ghép gan nguyên vị.
📌Các thông số huyết động thể tích được theo dõi bằng PiCCO bao gồm huyết áp động mạch trung bình (MAP), chỉ số cung lượng tim (CI), chỉ số thể tích máu trong lồng ngực (ITBVI), chỉ số nước ngoài mạch phổi (EVLWI), chỉ số sức cản mạch hệ thống (SVRI) và biến thiên thể tích nhát bóp (SVV). Các thông số được ghi nhận tại thời điểm khởi mê (T0), cuối giai đoạn vô gan (Tanhepatic) và khi kết thúc phẫu thuật (Tend).
📌Kết quả cho thấy các giá trị MAP, CI, EVLWI, SVV và SVRI tương đối tương đồng giữa các thời điểm đo. Tuy nhiên, mặc dù áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) không thay đổi đáng kể, giá trị ITBVI giảm rõ rệt ở cuối giai đoạn vô gan so với thời điểm khởi mê (627 ± 160 mL/m² so với 751 ± 151 mL/m²; P = 0,013).
👉Điều này cho thấy có thể phản ánh tình trạng tiền gánh nhạy hơn trong giai đoạn vô gan của phẫu thuật ghép gan.
📌Không ghi nhận bất kỳ biến chứng nào liên quan đến catheter ở tất cả các bệnh nhi.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: Các kết quả ban đầu cho thấy hệ thống PiCCO là một phương tiện theo dõi huyết động xâm lấn đa thông số, liên tục và an toàn ở trẻ em được ghép gan nguyên vị. Hệ thống này có khả năng cung cấp các dữ liệu huyết động có giá trị trong suốt quá trình phẫu thuật ghép gan nhi khoa và là một công cụ theo dõi đầy hứa hẹn ở nhóm bệnh nhân này.

📋📋𝐓𝐫𝐮𝐲 𝐜𝐚̣̂𝐩: Pulse Contour Cardiac Output System Use in Pediatric Orthotopic Liver Transplantation: Preliminary Report of Nine Patients
https://doi.org/10.1016/j.transproceed.2005.07.020

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐇𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐚̣̆𝐭 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐤𝐡𝐢́ 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐤𝐢̣𝐜𝐡: 𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡✳️Đ...
24/06/2026

𝐇𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐚̣̆𝐭 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐤𝐡𝐢́ 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐤𝐢̣𝐜𝐡: 𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭

𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡
✳️Đặt nội khí quản là một thủ thuật rất phổ biến nhưng tiềm ẩn nguy cơ cao ở bệnh nhân nguy kịch, thường được chỉ định trong các tình huống như giảm oxy máu nặng, sốc hoặc toan chuyển hóa. Mặc dù là một thủ thuật có thể cứu sống người bệnh, đặt nội khí quản lại đi kèm với tỷ lệ cao các biến cố bất lợi xảy ra trong giai đoạn quanh thủ thuật.
✳️Trong một nghiên cứu quốc tế quy mô lớn (INTUBE), hơn 40% các trường hợp đặt nội khí quản ở bệnh nhân nguy kịch gặp biến chứng mất ổn định huyết động, khoảng 10% xuất hiện giảm oxy máu nặng và trên 3% bị ngừng tim. Những số liệu này cho thấy mức độ nguy cơ đáng kể của thủ thuật ở nhóm bệnh nhân này.
✳️Trong số các biến chứng nói trên, mất ổn định huyết động, đặc biệt là hạ huyết áp, là biến chứng thường gặp nhất và có ý nghĩa lâm sàng nghiêm trọng nhất. Hạ huyết áp quanh thời điểm đặt nội khí quản đã được chứng minh là yếu tố độc lập liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong tại khoa hồi sức tích cực (ICU) cũng như tử vong sau 28 ngày.
✳️Tuy nhiên, bằng chứng từ các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nhằm định hướng chiến lược tối ưu để quản lý huyết động trong giai đoạn quanh đặt nội khí quản hiện vẫn còn hạn chế. Do đó, các quyết định lâm sàng hiện nay chủ yếu vẫn dựa trên hiểu biết sinh lý bệnh và suy luận sinh lý học hơn là trên các dữ liệu lâm sàng chất lượng cao.

𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡
✳️Sinh lý huyết động trong quá trình đặt nội khí quản là một quá trình biến động rất nhanh và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nguy cơ tích lũy, tương tác lẫn nhau. Ở bệnh nhân nguy kịch, cơ thể thường tồn tại tình trạng tăng tiết catecholamine nội sinh, giúp duy trì tưới máu tạm thời nhưng đồng thời cũng phản ánh một trạng thái dự trữ huyết động hết sức mong manh.
✳️Việc sử dụng các thuốc khởi mê có thể nhanh chóng làm mất đi sự hỗ trợ giao cảm này, dẫn đến giảm đột ngột sức cản mạch hệ thống và cung lượng tim. Trong giai đoạn ngưng thở khi đặt nội khí quản, bệnh nhân có thể xuất hiện giảm oxy máu, tăng CO₂ máu và toan máu; những rối loạn này tiếp tục làm suy giảm khả năng co bóp cơ tim, làm giảm đáp ứng với catecholamine và gia tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim.
✳️Sau khi đặt nội khí quản, việc khởi động thông khí áp lực dương làm tăng áp lực trong lồng ngực, từ đó làm giảm hồi lưu tĩnh mạch và tăng hậu gánh thất phải. Những tác động này đặc biệt rõ rệt ở bệnh nhân hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), nơi tình trạng co mạch phổi do thiếu oxy hoặc huyết khối vi mạch phổi có thể làm tăng đáng kể sức cản mạch máu phổi.
✳️Cuối cùng, diễn biến huyết động sau đặt nội khí quản còn tiếp tục bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như mức độ an thần, các cài đặt máy thở và chiến lược sử dụng thuốc vận mạch. Những yếu tố này cùng nhau quyết định quỹ đạo huyết động của người bệnh trong giai đoạn hậu đặt nội khí quản.

𝑻𝒉𝒐̂𝒏𝒈 đ𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒄𝒐̂́𝒕 𝒍𝒐̃𝒊
Đặt nội khí quản không đơn thuần là một thủ thuật kiểm soát đường thở mà còn là một thử thách huyết động phức tạp. Mỗi giai đoạn của quá trình này—từ khởi mê, ngưng thở, thông khí áp lực dương cho đến chăm sóc sau đặt nội khí quản—đều có thể góp phần gây mất ổn định huyết động, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có dự trữ tim mạch hạn chế. Vì vậy, việc hiểu rõ các cơ chế sinh lý bệnh nền tảng là điều thiết yếu để dự đoán, phòng ngừa và xử trí các biến chứng huyết động quanh thời điểm đặt nội khí quản.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
✳️Bài tổng quan tường thuật này tổng hợp các bằng chứng hiện có cùng những hiểu biết về sinh lý bệnh huyết động, đồng thời sắp xếp chúng theo một trình tự có hệ thống xuyên suốt quá trình đặt nội khí quản, từ giai đoạn khởi mê cho đến chăm sóc sau đặt nội khí quản.
✳️Cách tiếp cận theo dòng thời gian này giúp làm rõ các cơ chế dẫn đến mất ổn định huyết động trong từng giai đoạn của thủ thuật, qua đó hỗ trợ các bác sĩ hồi sức nhận diện sớm nguy cơ, dự phòng biến chứng và tối ưu hóa chiến lược quản lý huyết động quanh thời điểm đặt nội khí quản ở bệnh nhân nguy kịch.

📋📋𝐓𝐫𝐮𝐲 𝐜𝐚̣̂𝐩: Kotani, Y., Koroki, T., Hayashi, Y. et al. The hemodynamics of tracheal intubation in critically ill patients: a narrative review. j intensive care 14, 42 (2026). https://doi.org/10.1186/s40560-026-00877-4

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Hồi sức dịch không cần thiết ở bệnh nhân sốc: Năm sai lầm kinh điển trong hồi sức dịch và năm chiến lược thực hành tối ư...
23/06/2026

Hồi sức dịch không cần thiết ở bệnh nhân sốc: Năm sai lầm kinh điển trong hồi sức dịch và năm chiến lược thực hành tối ưu hơn

Fulltext dưới phần bình luận 👇📑

❤️𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐥𝐮̛𝐮 𝐭𝐢̃𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐡𝐚𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦: 𝐀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̣ 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐭𝐮𝐚̂̀𝐧 𝐡𝐨𝐚̀𝐧?💙Trong hơn một thế kỷ, các nhà ...
22/06/2026

❤️𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐥𝐮̛𝐮 𝐭𝐢̃𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐡𝐚𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐦: 𝐀𝐢 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̣ 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐭𝐮𝐚̂̀𝐧 𝐡𝐨𝐚̀𝐧?💙

Trong hơn một thế kỷ, các nhà sinh lý học và bác sĩ hồi sức đã tranh luận về một câu hỏi kinh điển:
👉 Điều gì quyết định cung lượng tim (Cardiac Output - CO)?

Là khả năng bơm máu của tim?
Hay là lượng máu hồi lưu trở về tim (Venous Return - VR)?

Theo bài tổng quan vừa được công bố trên *𝐈𝐧𝐭𝐞𝐧𝐬𝐢𝐯𝐞 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐌𝐞𝐝𝐢𝐜𝐢𝐧𝐞 𝟐𝟎𝟐𝟔*, cuộc tranh luận này thực chất xuất phát từ việc nhầm lẫn giữa hai câu hỏi sinh lý học khác nhau.
🔺Điều gì quyết định cung lượng tim trong một hệ tuần hoàn kín?
🔺Điều gì quyết định liệu hệ tuần hoàn có đáp ứng được nhu cầu chuyển hóa và tưới máu cơ quan hay không?

🫀 TIM VÀ HỒI LƯU TĨNH MẠCH KHÔNG THỂ TÁCH RỜI
Khi kết hợp mô hình Guyton với cơ chế Frank-Starling, cung lượng tim ở trạng thái ổn định được xác định bởi sự tương tác giữa:
🔺Đường cong hồi lưu tĩnh mạch (Venous Return Curve)
🔺Đường cong chức năng tim (Cardiac Function Curve)

Điểm giao nhau của hai đường cong này chính là điểm vận hành của hệ tuần hoàn, nơi:
📌 Cung lượng tim = Hồi lưu tĩnh mạch
Bởi vì hệ tuần hoàn là một hệ thống kín, tim chỉ có thể bơm lượng máu quay trở về tim.

🔍 ĐIỀU GÌ QUYẾT ĐỊNH HỒI LƯU TĨNH MẠCH?
Theo Guyton, hồi lưu tĩnh mạch phụ thuộc vào ba yếu tố chính:
🔺Áp lực đổ đầy hệ thống trung bình (Mean Systemic Filling Pressure - Pmsf)
🔺Áp lực nhĩ phải (Right Atrial Pressure - RAP)
🔺Sức cản đối với hồi lưu tĩnh mạch (Resistance to Venous Return - RVR)
🔺Chênh lệch áp lực giữa Pmsf và RAP chính là động lực thúc đẩy máu trở về tim.

lại phụ thuộc vào:
▪️Thể tích máu tuần hoàn
▪️ Trương lực tĩnh mạch
▪️Sự phân bố giữa "unstressed volume" và "stressed volume" trong hệ tĩnh mạch.

📈 KHI NÀO TRUYỀN DỊCH LÀM TĂNG CUNG LƯỢNG TIM?
🔺Truyền dịch hoặc co tĩnh mạch làm tăng stressed volume và Pmsf, từ đó làm tăng hồi lưu tĩnh mạch.
🔺Tuy nhiên, điều này chỉ giúp tăng cung lượng tim khi tim còn khả năng đáp ứng với tiền tải.
🔺Ở bệnh nhân có chức năng tim bảo tồn, lưu lượng tuần hoàn có thể tăng lên mà chỉ thay đổi rất ít áp lực nhĩ phải.
🔺Ngược lại, khi chức năng tim suy giảm, cùng một lượng dịch có thể làm tăng áp lực tĩnh mạch nhiều hơn mức tăng cung lượng tim, dẫn đến sung huyết cơ quan và phù phổi.

⚠️ Ý NGHĨA TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN VÀ SỐC TIM
🟥Trong sốc nhiễm khuẩn, giảm trương lực mạch máu làm giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng và làm giảm chênh áp thúc đẩy hồi lưu tĩnh mạch. Mục tiêu điều trị là khôi phục lại động lực của hồi lưu tĩnh mạch và bảo đảm tưới máu cơ quan.

🟧Trong sốc tim, chức năng bơm máu của tim trở thành yếu tố giới hạn chính. Việc tiếp tục làm tăng hồi lưu tĩnh mạch có thể chỉ làm tăng áp lực đổ đầy mà không cải thiện đáng kể cung lượng tim, đồng thời làm nặng thêm sung huyết.

🎯 THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG NHẤT
Bài báo kết luận rằng:
📌 Trong hệ tuần hoàn kín ở trạng thái ổn định, hồi lưu tĩnh mạch giới hạn cung lượng tim vì tim chỉ có thể bơm lượng máu quay trở về tim.
📌 Chức năng tim quyết định liệu lưu lượng tuần hoàn đó có đủ để duy trì huyết áp và đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của mô hay không.

🔺Vì vậy, hồi lưu tĩnh mạch và chức năng tim không phải là hai khái niệm đối lập.

🔺Đó là hai thành phần bổ sung của cùng một hệ thống tuần hoàn tích hợp, cùng nhau quyết định hiệu năng hoạt động của hệ tim mạch.

🔺Chính vì tuần hoàn được quyết định bởi sự tương tác giữa hồi lưu tĩnh mạch và chức năng tim, việc đánh giá huyết động không thể chỉ dựa vào huyết áp hay CVP đơn thuần.

🔺Các hệ thống theo dõi huyết động nâng cao như PiCCO giúp bác sĩ đánh giá đồng thời tiền tải, chức năng tim, hậu tải và đáp ứng với dịch, từ đó xác định chính xác yếu tố đang giới hạn tuần hoàn ở từng bệnh nhân sốc.

📚 𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Cecconi M, Ostermann M, Pinsky MR. *Venous Return versus Cardiac Function: Who Drives the Circulation?* Intensive Care Medicine. 2026.



📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

22/06/2026

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BẰNG KỸ THUẬT PiCCO

https://web.facebook.com/share/v/1B5F4QjLjg/

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Lựa chọn nhiệt độ mục tiêu trong TTM như thế nào? Hãy cùng tham khảo👇🧠👉🫀
21/06/2026

Lựa chọn nhiệt độ mục tiêu trong TTM như thế nào? Hãy cùng tham khảo👇🧠👉🫀

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Theo Dõi Huyết Động PiCCO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Theo Dõi Huyết Động PiCCO:

Shortcuts

Share