Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa

Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa Máy đo áp lực nội sọ - ICP Sophysa
Ký mã hiệu / Model: PSO-4000
Hãng sản xuất: SOPHYSA
Xuất xứ: Pháp 🇫🇷

- Màn hình hiển thị: Màn hình màu LCD 5.7'', cảm ứng
- Biên độ hiển thị áp lực: -40 /+150 mmHg
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: -10 /+40mmHg
- Biên độ hiển thị nhiệt độ: 20°C / 45°C
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: 20°C / 45°C
- Tần số lấy mẫu: 100 Hz (tức là 100 dữ liệu mỗi giây) đối với ICP và 1 Hz (tức là 1 dữ liệu mỗi giây) đối với ICT
- Catheter sử dụng đo áp lực nội sọ: Gồm catheter đặt tại nhu mô não và catheter đặt tại não thất
- Chức năng: Cảnh báo, phân tích dạng sóng, có thể xem lại dữ liệu và lưu trữ dữ liệu trên USB
- Pin sạc: Thời gian hoạt động từ 6 đến 10 giờ; thời gian sạc pin từ 4 đến 12 giờ

🧠 𝐈𝐂𝐏 𝟏𝟔,𝟓 𝐦𝐦𝐇𝐠: 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̃𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔𝐘 𝐂𝐎̛ 𝐇𝐀𝐘 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̃𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣?👇Một nghiên cứu trên 837 bệnh nhân xuất huyết não không do...
26/09/2026

🧠 𝐈𝐂𝐏 𝟏𝟔,𝟓 𝐦𝐦𝐇𝐠: 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̃𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔𝐘 𝐂𝐎̛ 𝐇𝐀𝐘 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̃𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣?👇

Một nghiên cứu trên 837 bệnh nhân xuất huyết não không do chấn thương được theo dõi ICP tại ICU cho thấy: ICP trong 24 giờ đầu có liên quan độc lập với tử vong ICU trong 28 ngày.

🔎 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ đ𝐚́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮́ 𝐲́
Phân tích restricted cubic spline cho thấy mối liên quan giữa ICP và tử vong là phi tuyến, với điểm chuyển tiếp khoảng:
👉 𝐈𝐂𝐏 = 𝟏𝟔,𝟓 𝐦𝐦𝐇𝐠 👈

▪️ICP

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ Ở TBI NẶNG: TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ THEO 3 TẦNGKiểm soát tăng áp lực nội sọ (ICP) trong chấn thương sọ não ...
25/09/2026

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ Ở TBI NẶNG: TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ THEO 3 TẦNG

Kiểm soát tăng áp lực nội sọ (ICP) trong chấn thương sọ não nặng cần được tiếp cận từng bước, từ các biện pháp cơ bản đến các liệu pháp cứu vãn.
🔹 Tầng 1: Tối ưu tư thế, an thần–giảm đau, dẫn lưu não thất từng đợt và đánh giá lại bằng CT/lâm sàng.
🔹 Tầng 2: Điều trị tăng áp lực thẩm thấu, dẫn lưu CSF, đánh giá tự điều hòa não, tối ưu CPP/PaCO₂ và cân nhắc giãn cơ.
🔹 Tầng 3: Khi tăng ICP vẫn dai dẳng, có thể cân nhắc mở sọ giải áp, liệt cơ liên tục, hôn mê barbiturat/propofol hoặc hạ thân nhiệt như liệu pháp cứu vãn ở những trường hợp phù hợp.

👉 Mục tiêu không chỉ là “hạ ICP”, mà là kiểm soát ICP đồng thời duy trì tưới máu và oxy hóa não, hạn chế tối đa tổn thương não thứ phát.

THEO DÕI ÁP LỰC NỘI SỌ (ICP MONITORING)𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐁𝐓𝐅🔸Mức độ khuyến cáo Level IIB: Sử dụng monitor theo dõi ICP được...
24/09/2026

THEO DÕI ÁP LỰC NỘI SỌ (ICP MONITORING)

𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐁𝐓𝐅
🔸Mức độ khuyến cáo Level IIB: Sử dụng monitor theo dõi ICP được khuyến cáo nhằm giảm tử vong trong bệnh viện và tử vong trong vòng 2 tuần sau chấn thương ở bệnh nhân TBI nặng.

𝐀𝐂𝐒 𝐓𝐐𝐈𝐏
🔸Theo dõi ICP có vai trò quan trọng, nhưng không thay thế việc đánh giá lâm sàng và hình ảnh học.
🔸Chỉ định theo dõi ICP:
▪️GCS 8 có tổn thương não cấu trúc nhưng nguy cơ tiến triển cao, ví dụ:
- Dập não (contusion)
- Rối loạn đông máu (coagulopathy)

🔸Không chỉ định theo dõi ICP ở bệnh nhân:
▪️GCS

👇𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐓𝐁𝐈) 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠🧠Các khuyến cáo cốt lõi hiện nay vẫn dựa trên Hướng ...
23/09/2026

👇𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐓𝐁𝐈) 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠🧠

Các khuyến cáo cốt lõi hiện nay vẫn dựa trên Hướng dẫn phiên bản thứ 4 của Brain Trauma Foundation (BTF), bản cập nhật năm 2020 về phẫu thuật mở sọ giải áp, cùng các bằng chứng y văn về hồi sức thần kinh được cập nhật đến năm 2025.

𝟏. 𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐛𝐚𝐧 đ𝐚̂̀𝐮
▪️Tuân thủ tiếp cận ABCDE.
▪️Phòng ngừa tổn thương não thứ phát:
- SpO₂ ≥ 94%
- PaO₂ > 60 mmHg
- HATT ≥ 100 mmHg ở bệnh nhân 50–69 tuổi
- HATT ≥ 110 mmHg ở bệnh nhân 15–49 tuổi hoặc >70 tuổi
- Duy trì MAP phù hợp để đảm bảo tưới máu não.
- Kiểm soát chảy máu nặng và điều trị tụt huyết áp ngay lập tức.

𝟐. Đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐨̛̉ 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢́
▪️Đặt nội khí quản khi GCS ≤8 hoặc bệnh nhân không thể tự bảo vệ đường thở.
▪️Duy trì:
- PaCO₂: 35–45 mmHg
▪️Tránh tăng thông khí thường quy.
▪️Tăng thông khí tạm thời (PaCO₂ 30–35 mmHg) chỉ được sử dụng khi có nguy cơ thoát vị não sắp xảy ra, trong thời gian chờ triển khai điều trị nguyên nhân quyết định.

𝟑. 𝐇𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐚́𝐩 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨
▪️Duy trì CPP 60–70 mmHg.
▪️Tránh CPP 22 mmHg.
▪️Các biện pháp bao gồm:
- Nâng đầu giường 30°
- Giữ cổ ở tư thế trung gian, tránh xoay hoặc gập cổ.
- Đảm bảo an thần và giảm đau đầy đủ.
- Dẫn lưu dịch não tủy (CSF) nếu có dẫn lưu não thất (EVD).
- Điều trị tăng áp lực thẩm thấu.
- Phẫu thuật giải áp khi có chỉ định.

𝟓. Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐭𝐡𝐚̂́𝐮
Có thể sử dụng một trong hai lựa chọn:
▪️Mannitol 0,25–1 g/kg IV
→ Tránh sử dụng khi bệnh nhân tụt huyết áp.
Hoặc
▪️Natri clorid ưu trương: 3%, 7,5% hoặc 23,4%, tùy chỉ định lâm sàng và khả năng tiếp cận đường truyền.

▪️Theo dõi:
- Natri huyết thanh
- Áp lực thẩm thấu huyết thanh
- Chức năng thận

𝟔. 𝐀𝐧 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧
Các thuốc thường sử dụng:
▪️Propofol
▪️Midazolam
▪️Fentanyl
Tránh an thần sâu kéo dài nếu không cần thiết cho kiểm soát ICP.
Thực hiện đánh giá thần kinh hằng ngày khi tình trạng lâm sàng cho phép.

𝟕. 𝐊𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 𝐭𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐭
▪️Duy trì thân nhiệt bình thường (normothermia).
▪️Điều trị sốt tích cực.
▪️Không khuyến cáo hạ thân nhiệt dự phòng thường quy với mục đích cải thiện kết cục thần kinh.

𝟖. 𝐃𝐮̛̣ 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐜𝐨 𝐠𝐢𝐚̣̂𝐭
▪️Levetiracetam hoặc phenytoin trong 7 ngày để dự phòng co giật sau chấn thương sớm.
▪️Chỉ tiếp tục điều trị quá 7 ngày khi:
- Xuất hiện co giật; hoặc
- Có một chỉ định khác cần tiếp tục thuốc chống co giật.

𝟗. 𝐃𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐮̛𝐨̛̃𝐧𝐠
▪️Khởi động nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa trong vòng 24–48 giờ nếu khả thi.
▪️Duy trì đường huyết khoảng 140–180 mg/dL.
▪️Tránh hạ đường huyết.

𝟏𝟎. 𝐃𝐮̛̣ 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂́𝐢 𝐭𝐢̃𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 (𝐕𝐓𝐄)
▪️Sử dụng biện pháp dự phòng cơ học sớm.
▪️Bắt đầu dự phòng bằng thuốc (LMWH hoặc UFH) khi:
▪️Hình ảnh học kiểm tra lại xác nhận xuất huyết nội sọ ổn định; và
▪️Có sự đồng thuận của chuyên khoa ngoại thần kinh.

𝟏𝟏. 𝐌𝐨̛̉ 𝐬𝐨̣ 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐚́𝐩
▪️Cân nhắc mở sọ giải áp ở bệnh nhân tăng áp lực nội sọ kháng trị mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
▪️Phẫu thuật có hiệu quả trong giảm ICP, tuy nhiên tác động lên kết cục chức năng dài hạn phụ thuộc vào lựa chọn bệnh nhân.

𝟏𝟐. 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 đ𝐚 𝐦𝐨̂ 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜
Tại các trung tâm chuyên sâu, khi có điều kiện, có thể triển khai:
▪️ Theo dõi ICP
▪️ Theo dõi áp lực oxy mô não (PbtO₂)
▪️ Điện não đồ liên tục (cEEG)
▪️ Vi thẩm tách não (cerebral microdialysis)
▪️Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD)
▪️Quang phổ cận hồng ngoại (NIRS) — tại một số trung tâm được lựa chọn.

𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠
🔸ICP → 60 mmHg
🔸PaCO₂ → 35–45 mmHg
🔸Thân nhiệt → Normothermia
🔸Đường huyết → Normoglycemia
🔸Dinh dưỡng → Khởi động sớm

𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢
Trong TBI nặng, trọng tâm của hồi sức thần kinh là ngăn ngừa tổn thương não thứ phát: 𝑡𝑟𝑎́𝑛ℎ 𝑡𝑢̣𝑡 ℎ𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 𝑎́𝑝 – 𝑡𝑟𝑎́𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑖𝑒̂́𝑢 𝑜𝑥𝑦 – 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 𝐼𝐶𝑃 – 𝑑𝑢𝑦 𝑡𝑟𝑖̀ 𝐶𝑃𝑃 𝑝ℎ𝑢̀ ℎ𝑜̛̣𝑝 – 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 𝑡ℎ𝑎̂𝑛 𝑛ℎ𝑖𝑒̣̂𝑡 – 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 đ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 – 𝑘ℎ𝑜̛̉𝑖 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑑𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑢̛𝑜̛̃𝑛𝑔 𝑠𝑜̛́𝑚 𝑣𝑎̀ 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑑𝑜̃𝑖 𝑡ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑘𝑖𝑛ℎ đ𝑎 𝑚𝑜̂ 𝑡ℎ𝑢̛́𝑐 𝑘ℎ𝑖 𝑐𝑜́ 𝑐ℎ𝑖̉ đ𝑖̣𝑛ℎ.

Đây là những nguyên tắc tạo nên chiến lược hồi sức thần kinh dựa trên bằng chứng hiện nay đối với TBI nặng.

📣Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐨𝐱𝐲 𝐦𝐨̂ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐬𝐨 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 ...
22/09/2026

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐨𝐱𝐲 𝐦𝐨̂ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐬𝐨 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠

𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮
🔹Chấn thương sọ não nặng (severe traumatic brain injury – TBI) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong ở trẻ em.
🔹Mặc dù theo dõi áp lực nội sọ (intracranial pressure – ICP) được xem là tiêu chuẩn trong chăm sóc thần kinh hồi sức cấp tính sau TBI nặng ở trẻ em, việc theo dõi áp lực oxy mô não (brain tissue oxygen tension – PbtO₂) cũng có thể góp phần hạn chế tổn thương não thứ phát và cải thiện kết cục điều trị.
🔹Các tác giả đưa ra giả thuyết rằng: trẻ em bị TBI nặng được theo dõi và điều trị dựa trên cả ICP + PbtO₂ sẽ có kết cục tốt hơn so với những bệnh nhi chỉ được theo dõi và điều trị dựa trên ICP.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮
🔹Nghiên cứu hồi cứu các bệnh nhi ≤18 tuổi bị chấn thương sọ não nặng (TBI), được theo dõi ICP ± PbtO₂ tại một bệnh viện nhi tuyến chuyên sâu bậc cao (quaternary children’s hospital) trong giai đoạn 1998–2021.
🔹Nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa các thông số theo dõi TBI kinh điển, bao gồm:
- Áp lực nội sọ (ICP)
- Áp lực tưới máu não (CPP)
- Áp lực oxy mô não (PbtO₂)
🔹Kết quả được so sánh giữa hai nhóm:
- ICP + PbtO₂: theo dõi và điều trị dựa trên cả ICP và PbtO₂.
- ICP-only: chỉ theo dõi và điều trị dựa trên ICP.
🔹Các tiêu chí đánh giá bao gồm:
- Thời gian nằm viện (LOS).
- Thời gian nằm tại khoa Hồi sức tích cực Nhi (PICU LOS).
- Thời gian đặt nội khí quản.
- Điểm Pediatric Intensity Level of Therapy (PILOT) – mức độ can thiệp điều trị.
- Kết cục chức năng sau 6 tháng, đánh giá bằng Glasgow Outcome Scale–Extended (GOS-E).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮
🔹Có 49 bệnh nhi được đưa vào phân tích, gồm 19 bệnh nhi được theo dõi ICP + PbtO₂ và 30 bệnh nhi chỉ theo dõi ICP.
- Mối liên quan giữa ICP và PbtO₂: có tương quan nghịch yếu giữa ICP và PbtO₂ (β = −0,04).
- Ngược lại, CPP ≥40 mmHg có tương quan thuận mạnh với việc duy trì PbtO₂ ≥15 mmHg và ≥20 mmHg (β = 0,30 và 0,29; p < 0,001).

🔹PbtO₂ và kết cục lâm sàng
Số lần xuất hiện PbtO₂

THEO DÕI ÁP LỰC NỘI SỌ XÂM LẤN (INVASIVE ICP MONITORING)Chỉ địnhTheo dõi ICP xâm lấn được khuyến cáo mạnh ở những bệnh n...
21/09/2026

THEO DÕI ÁP LỰC NỘI SỌ XÂM LẤN (INVASIVE ICP MONITORING)

Chỉ định
Theo dõi ICP xâm lấn được khuyến cáo mạnh ở những bệnh nhân có dấu hiệu rõ ràng của tăng áp lực nội sọ cấp nhưng không thể đánh giá lại tình trạng thần kinh một cách đáng tin cậy. Có thể cân nhắc theo dõi ICP xâm lấn ở những bệnh nhân chưa có biểu hiện rõ ràng của tăng áp lực nội sọ, nhưng có nghi ngờ cao về IH dựa trên:
- Khám thần kinh, và
- CT sọ não có các dấu hiệu liên quan đến nguy cơ tăng ICP.
Một chỉ định khác có thể được cân nhắc là những bệnh nhân chưa có bất thường trên khám thần kinh và CT sọ não, nhưng có nguy cơ diễn tiến xấu hoặc xuất hiện tăng ICP về sau.

𝐂𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣
Chấn thương sọ não (TBI) là tình trạng điển hình và được nghiên cứu nhiều nhất liên quan đến tăng áp lực nội sọ (IH). Tuy nhiên, theo dõi ICP xâm lấn cũng được đề xuất ở bệnh nhân xuất huyết nội sọ do đột quỵ xuất huyết hoặc vỡ phình động mạch gây xuất huyết dưới nhện (SAH). Ở nhóm này, não úng thủy là một nguyên nhân thường gặp gây tăng ICP; do đó, catheter não thất có khả năng dẫn lưu dịch não tủy ra ngoài (EVD) có thể được chỉ định.

𝐊𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐧 𝐜𝐚́𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐓𝐁𝐈
Hướng dẫn BTF lần thứ 4 đưa ra khuyến cáo có điều kiện rằng nên theo dõi ICP xâm lấn ở bệnh nhân:
- GCS ≤8 sau hồi sức, và
- CT sọ não bất thường.
Các nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân này có khoảng 50% nguy cơ xuất hiện tăng ICP.

Đối với bệnh nhân GCS ≤8 nhưng CT sọ não bình thường, BTF vẫn giữ khuyến cáo có điều kiện từ hướng dẫn lần thứ 3: cân nhắc theo dõi ICP khi có ít nhất 2 trong 3 yếu tố:
1. Tuổi >40.
2. Tư thế vận động bất thường một hoặc hai bên (motor GCS ≤3).
3. Huyết áp tâm thu

𝐀𝐑𝐃𝐒 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠: 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐝𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐬𝐨̛́𝐦 – 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢 – 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 đ𝐚𝐮 – 𝐭𝐫𝐚́𝐧𝐡 “đ𝐨̀𝐧 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐭𝐡...
20/09/2026

𝐀𝐑𝐃𝐒 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠: 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐝𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐬𝐨̛́𝐦 – 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢 – 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 đ𝐚𝐮 – 𝐭𝐫𝐚́𝐧𝐡 “đ𝐨̀𝐧 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐛𝐚”

ARDS liên quan chấn thương (trauma-related ARDS) là một biến chứng hô hấp nặng, đặc biệt ở bệnh nhân chấn thương ngực và dập phổi. Điểm đáng lưu ý là ARDS không chỉ xuất hiện do tổn thương phổi ban đầu, mà thường là kết quả của một quá trình “multi-hit”: tổn thương cơ học → đáp ứng viêm → các yếu tố gây tổn thương thứ phát.

🔴 Gánh nặng của ARDS trong chấn thương
Theo nội dung của visual abstract:
* Khoảng 3–4% các trường hợp ARDS có liên quan đến chấn thương hoặc dập phổi.
* 36–60% bệnh nhân chấn thương ngực nặng có thể phát triển ARDS.
* Khoảng 78% bệnh nhân chấn thương ngực kín nặng kèm dập phổi cần đặt nội khí quản.
* Tỷ lệ tử vong của ARDS liên quan chấn thương được báo cáo tăng từ 15% lên 30% trong giai đoạn 2007–2019.

Đặc biệt, ARDS sau chấn thương thường xảy ra ở bệnh nhân trẻ hơn so với ARDS không do chấn thương, nhưng xu hướng tử vong vẫn đáng lưu ý.

🫁 Vì sao bệnh nhân chấn thương phát triển ARDS?

Cơ chế có thể được nhìn nhận theo mô hình “3 đòn đánh – multi-hit process”:

Đòn đánh thứ nhất – tổn thương cơ học
* Chấn thương ngực, gãy xương sườn.
* Dập phổi, có thể tiến triển trong 24–72 giờ.
* Tràn khí màng phổi/tràn máu màng phổi.

⬇️
Đòn đánh thứ hai – đáp ứng viêm
Tổn thương mô kích hoạt:
* Cytokine: TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8.
* Hoạt hóa bạch cầu trung tính, NETs và DAMPs.
* Hoạt hóa nội mô.

⬇️
Đòn đánh thứ ba – các tổn thương bổ sung
* Nhiễm trùng và sepsis.
* Truyền máu khối lượng lớn/TRALI.
* Quá tải dịch.
* Thuyên tắc mỡ.
* Phẫu thuật.

Kết quả cuối cùng là tổn thương hàng rào phế nang–mao mạch → tăng tính thấm → phù phổi → ARDS.

🩺 4 trụ cột trong quản lý ARDS liên quan chấn thương

1️⃣ Hỗ trợ hô hấp: bảo vệ phổ
Ở bệnh nhân phù hợp, có thể cân nhắc hỗ trợ hô hấp không xâm nhập.

Khi cần thông khí xâm nhập:
* Vt 6–8 mL/kg cân nặng dự đoán (PBW).
* Plateau pressure ≤30 cmH₂O.
* Sử dụng PEEP theo hình thái và khả năng huy động của phổi, tránh overdistension.
* Cân nhắc prone positioning trong trường hợp phù hợp.
* Với ARDS kháng trị, VV-ECMO có thể được xem xét tại trung tâm có kinh nghiệm.

Một điểm quan trọng ở bệnh nhân chấn thương: tổn thương phổi thường khu trú, vì vậy chiến lược PEEP và recruitment cần được cá thể hóa thay vì áp dụng máy móc.

2️⃣ Kiểm soát đau
Đau do gãy xương sườn khiến bệnh nhân:
thở nông → giảm thông khí → xẹp phổi → viêm phổi → tăng nhu cầu thông khí.

Do đó, giảm đau hiệu quả là một phần của chiến lược dự phòng biến chứng hô hấp, không đơn thuần là kiểm soát triệu chứng.

Có thể phối hợp:
* Paracetamol/NSAIDs khi phù hợp.
* Ketamine.
* Giảm opioid khi có thể.
* Giảm đau vùng theo kiểu tổn thương và tình trạng đông máu.
* Vật lý trị liệu hô hấp khi điều kiện cho phép.

3️⃣ Dịch truyền & huyết động: tránh “fluid overload”
Ở bệnh nhân chấn thương, hồi sức dịch quá mức có thể trở thành “đòn đánh thứ ba”.

Nguyên tắc quan trọng:
Hồi sức đủ để kiểm soát sốc, nhưng tránh tích lũy dịch kéo dài sau khi tình trạng giảm thể tích đã được giải quyết.

Theo dõi huyết động và đánh giá đáp ứng với dịch giúp hạn chế tình trạng quá tải dịch → tăng phù phổi → làm nặng ARDS.

4️⃣ Phẫu thuật đúng thời điểm
Tổn thương cần được xử trí phù hợp, nhưng phẫu thuật cũng có thể trở thành một “second/third hit” nếu thực hiện trong bối cảnh sinh lý chưa ổn định.

Đặc biệt với gãy xương sườn, cố định sớm có thể được cân nhắc ở bệnh nhân phù hợp, nhất là khi đau không kiểm soát, khó cai máy hoặc có biến dạng thành ngực.

🧠 Đặc biệt lưu ý: ARDS + chấn thương sọ não

Đây là một bài toán khó vì bảo vệ phổi và bảo vệ não có thể xung đột về mục tiêu sinh lý.

Visual abstract đề cập các mục tiêu tham khảo:

* PaO₂: 80–120 mmHg
* PaCO₂: 35–45 mmHg
* Nếu tăng ICP: PaCO₂ có thể cần kiểm soát chặt hơn.
* CPP ≥60 mmHg

Vì vậy, chiến lược thông khí bảo vệ phổi ở bệnh nhân TBI + ARDS cần được cá thể hóa dựa trên ICP, CPP, oxy hóa và cơ học phổi, thay vì chỉ áp dụng một protocol ARDS đơn thuần.

🔑 THÔNG ĐIỆP LÂM SÀNG
Trauma-related ARDS có thể phòng ngừa cũng như điều trị.

👉 Stratify early – Phân tầng nguy cơ sớm
👉 Protect the lung – Thông khí bảo vệ phổi
👉 Control pain – Kiểm soát đau hiệu quả
👉 Avoid fluid overload – Tránh tích lũy dịch
👉 Operate on time – Can thiệp phẫu thuật đúng thời điểm

ARDS sau chấn thương không chỉ là vấn đề của máy thở. Đây là bài toán tổng thể về tổn thương phổi, đáp ứng viêm, giảm đau, hồi sức dịch, huyết động và thời điểm can thiệp.

📑Nguồn dưới phần bình luận👇👇

Truyền liên tục NaCl 3% kết hợp với bolus NaCl ưu trương 7,5% có liên quan đến giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân chấn thươn...
19/09/2026

Truyền liên tục NaCl 3% kết hợp với bolus NaCl ưu trương 7,5% có liên quan đến giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân chấn thương não nặng: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đơn trung tâm

Bối cảnh
Bolus NaCl ưu trương (hypertonic saline – HTS) là một trong những biện pháp nền tảng trong xử trí tăng áp lực nội sọ (intracranial hypertension). Tuy nhiên, tác dụng của HTS bolus thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn, do đó có thể cần nhắc lại nhiều lần và dẫn đến dao động nồng độ natri huyết thanh đáng kể. Hiện vẫn chưa rõ liệu việc bổ sung truyền liên tục NaCl 3% bên cạnh bolus NaCl 7,5%, nhằm duy trì gradient thẩm thấu, có cải thiện kết cục ở bệnh nhân hồi sức thần kinh (neurocritical care) hay không.

Phương pháp
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu được thực hiện trên 993 bệnh nhân hồi sức thần kinh được điều trị bằng NaCl 7,5% tại một bệnh viện đại học tuyến cuối ở Hàn Quốc.

Bệnh nhân được phân thành hai nhóm:
* Nhóm chỉ bolus: NaCl 7,5% bolus, n = 851.
* Nhóm điều trị phối hợp: NaCl 7,5% bolus + truyền liên tục NaCl 3%, n = 142.

Phân tích chính tập trung vào nhóm bệnh nhân tổn thương não nặng, được xác định bằng Glasgow Coma Scale (GCS) 3–9 điểm, gồm 212 bệnh nhân.

Phương pháp trọng số xác suất điều trị nghịch đảo (Inverse Probability of Treatment Weighting – IPTW) được sử dụng để hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu. Độ vững của kết quả được đánh giá thông qua 5 phân tích độ nhạy (sensitivity analyses), bao gồm bù dữ liệu thiếu bằng nhiều lần (multiple imputation) và đánh giá E-value đối với các yếu tố gây nhiễu chưa được đo lường.

Kết quả
Ở nhóm bệnh nhân tổn thương não nặng, điều trị phối hợp có liên quan với giảm đáng kể tỷ lệ tử vong tại ICU
* Tử vong ICU: 16,2% ở nhóm phối hợp so với 41,1% ở nhóm chỉ bolus.
* OR hiệu chỉnh = 0,23; KTC 95%: 0,08–0,65; p = 0,006.

Tỷ lệ tử vong trong 28 ngày cũng thấp hơn rõ rệt ở nhóm điều trị phối hợp:
* 18,9% so với 45,7%.
* OR hiệu chỉnh = 0,20; KTC 95%: 0,07–0,55; p = 0,002.

Cả 5 phân tích độ nhạy đều nhất quán với kết quả chính, củng cố tính ổn định của mối liên quan quan sát được.

Ở toàn bộ quần thể nghiên cứu, xu hướng kết quả cũng nghiêng về phía điều trị phối hợp nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê:
* Tử vong ICU: OR = 0,58; p = 0,121.
* Tử vong 28 ngày: OR = 0,59; p = 0,110.

Tuy nhiên, phân tích thời gian đến biến cố (time-to-event) cho thấy điều trị phối hợp có liên quan với cải thiện sống còn tổng thể, với phân tích Kaplan–Meier cho log-rank p = 0,006.

Một phát hiện đáng chú ý là: mặc dù nhóm điều trị phối hợp nhận tổng lượng natri cao hơn, nhóm này lại đạt nồng độ natri huyết thanh đỉnh thấp hơn, đồng thời kiểm soát ICP tốt hơn. Điều này gợi ý rằng việc duy trì gradient thẩm thấu liên tục, thay vì chỉ đạt nồng độ natri đỉnh cao, có thể đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả kiểm soát ICP và kết cục.

Kết luận
Ở bệnh nhân tổn thương não nặng, điều trị phối hợp NaCl 7,5% bolus + truyền liên tục NaCl 3% có liên quan với tỷ lệ tử vong thấp hơn đáng kể so với điều trị chỉ bằng bolus NaCl 7,5%.

Các kết quả này ủng hộ việc tiếp tục nghiên cứu chiến lược điều trị thẩm thấu phối hợp (combination osmotic therapy) trong hồi sức thần kinh, đặc biệt bằng các nghiên cứu tiến cứu.

Tuy nhiên, đây là nghiên cứu quan sát hồi cứu, do đó cần thận trọng khi diễn giải kết quả. Mặc dù đã sử dụng IPTW và các phân tích độ nhạy với E-value cao, nhiễu do chỉ định điều trị (confounding by indication) vẫn không thể được loại trừ hoàn toàn. Vì vậy, cần có nghiên cứu tiến cứu để xác nhận hiệu quả trước khi áp dụng chiến lược này như một thực hành điều trị thường quy.

𝐂𝐚́𝐜 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐨̂́𝐧𝐠 𝐛𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐏𝐏)Các bất thường của áp lực tưới máu não (CPP) có...
18/09/2026

𝐂𝐚́𝐜 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐨̂́𝐧𝐠 𝐛𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐏𝐏)

Các bất thường của áp lực tưới máu não (CPP) có thể gặp trong nhiều tình huống lâm sàng khác nhau, phản ánh khả năng rối loạn điều hòa lưu lượng máu não hoặc những thay đổi trong động học áp lực nội sọ.
Một số ví dụ gồm:

1. Chấn thương sọ não (TBI)
- Trong TBI nặng, tình trạng tăng áp lực nội sọ (ICP) có thể làm giảm CPP, dẫn đến thiếu máu não và tổn thương não thứ phát.
- CPP thấp bất thường (

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa:

Shortcuts

Share