Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa

Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa Máy đo áp lực nội sọ - ICP Sophysa
Ký mã hiệu / Model: PSO-4000
Hãng sản xuất: SOPHYSA
Xuất xứ: Pháp 🇫🇷

- Màn hình hiển thị: Màn hình màu LCD 5.7'', cảm ứng
- Biên độ hiển thị áp lực: -40 /+150 mmHg
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: -10 /+40mmHg
- Biên độ hiển thị nhiệt độ: 20°C / 45°C
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: 20°C / 45°C
- Tần số lấy mẫu: 100 Hz (tức là 100 dữ liệu mỗi giây) đối với ICP và 1 Hz (tức là 1 dữ liệu mỗi giây) đối với ICT
- Catheter sử dụng đo áp lực nội sọ: Gồm cathe

ter đặt tại nhu mô não và catheter đặt tại não thất
- Chức năng: Cảnh báo, phân tích dạng sóng, có thể xem lại dữ liệu và lưu trữ dữ liệu trên USB
- Pin sạc: Thời gian hoạt động từ 6 đến 10 giờ; thời gian sạc pin từ 4 đến 12 giờ

👇𝐒𝐨 𝐬𝐚́𝐧𝐡 𝐦𝐮̛́𝐜 đ𝐨̣̂ 𝐤𝐢𝐞̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐮̛𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐫𝐚 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 (𝐄𝐱𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐥 𝐕𝐞𝐧𝐭𝐫𝐢𝐜𝐮𝐥𝐚𝐫 𝐃𝐫𝐚𝐢𝐧 – 𝐄𝐕𝐃): ...
02/06/2026

👇𝐒𝐨 𝐬𝐚́𝐧𝐡 𝐦𝐮̛́𝐜 đ𝐨̣̂ 𝐤𝐢𝐞̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐮̛𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐫𝐚 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 (𝐄𝐱𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐥 𝐕𝐞𝐧𝐭𝐫𝐢𝐜𝐮𝐥𝐚𝐫 𝐃𝐫𝐚𝐢𝐧 – 𝐄𝐕𝐃): 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐪𝐮𝐨̂́𝐜 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐝𝐮̛𝐨̛̃𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐝𝐮̛𝐨̛̃𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐜𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚́𝐭 (𝐈𝐂𝐔)👇

Dẫn lưu não thất ra ngoài (External Ventricular Drain – EVD) là một ống thông được đặt vào một hoặc cả hai não thất bên của não.
Các chỉ định đặt EVD bao gồm:
◽Xuất huyết nội sọ.
◽Chấn thương sọ não nặng.
◽Theo dõi áp lực nội sọ (Intracranial Pressure – ICP).
◽Dẫn lưu lượng dịch não tủy (Cerebrospinal Fluid – CSF) dư thừa.
Để bảo đảm chăm sóc an toàn cho người bệnh có đặt EVD, điều dưỡng cần được trang bị kiến thức dựa trên bằng chứng (evidence-based knowledge) nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng và tối ưu cho người bệnh.

Nghiên cứu này nhằm mô tả và so sánh kiến thức cũng như thực hành chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh có đặt dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD) giữa:
◽Điều dưỡng tại Đơn vị Hồi sức tích cực tổng quát (General Intensive Care Unit – GICU).
◽Điều dưỡng tại Đơn vị Hồi sức Thần kinh (Neurosurgical Intensive Care Unit – NICU).

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) kết hợp với phương pháp chọn mẫu dây chuyền (snowball sampling) để tuyển chọn điều dưỡng đang làm việc tại các Đơn vị Hồi sức tích cực tổng quát (GICU) và Đơn vị Hồi sức Thần kinh (NICU).

Các đối tượng tham gia đã hoàn thành một bảng câu hỏi có cấu trúc, được thiết kế nhằm:
✅Đánh giá mức độ kiến thức về chăm sóc người bệnh có đặt dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD).
✅Khảo sát các thực hành điều dưỡng liên quan đến chăm sóc người bệnh có EVD.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
Mẫu nghiên cứu cuối cùng bao gồm 154 điều dưỡng đến từ 8 trung tâm y tế tại Israel, được phân bố gần như đồng đều giữa:
▪️Đơn vị Hồi sức Thần kinh (NICU): 78 điều dưỡng (51%).
▪️Đơn vị Hồi sức tích cực tổng quát (GICU): 76 điều dưỡng (49%).

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:
▪️Phần lớn là nữ giới (71,4%).
▪️Độ tuổi dao động từ 23 đến 65 tuổi.
▪️Tuổi trung bình là 38,8 tuổi.

Về kiến thức và thực hành chăm sóc người bệnh có EVD:
▪️Điều dưỡng tại NICU có điểm kiến thức và thực hành tổng thể trung bình cao hơn có ý nghĩa thống kê so với điều dưỡng tại GICU.
▪️NICU: điểm trung bình = 16,9 (SD = 3,22).
▪️GICU: điểm trung bình = 14,07 (SD = 3,71).
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rất cao (p ≤ 0,00001).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
◽Mức độ kiến thức và khả năng tự đánh giá việc áp dụng kiến thức vào thực hành chăm sóc người bệnh có dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD) của điều dưỡng tại Đơn vị Hồi sức Thần kinh (NICU) cao hơn so với điều dưỡng tại Đơn vị Hồi sức tích cực tổng quát (GICU).
◽Đáng chú ý, điểm số trung bình của nhóm điều dưỡng GICU ở mức tương đối thấp, cho thấy còn tồn tại khoảng trống về kiến thức và thực hành chăm sóc EVD trong nhóm này.

𝐃𝐨 đ𝐨́, 𝐜𝐚́𝐜 𝐭𝐚́𝐜 𝐠𝐢𝐚̉ 𝐤𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐧 𝐧𝐠𝐡𝐢̣ 𝐫𝐚̆̀𝐧𝐠:
◽Người bệnh có đặt EVD nên được điều trị và theo dõi tại các đơn vị hồi sức thần kinh hoặc chuyên khoa thần kinh khi điều kiện cho phép, nhằm bảo đảm chất lượng chăm sóc và tối ưu hóa độ an toàn cho người bệnh.

𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠
Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng cho thấy:
◽Những người bệnh được áp dụng các kỹ thuật điều trị chuyên biệt hoặc mắc các bệnh lý/chấn thương đặc thù nên được chăm sóc bởi đội ngũ điều dưỡng có kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực đó.

Đối với người bệnh có đặt dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD), kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc:
▪️Bố trí nhân viên điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu về hồi sức thần kinh.
▪️Chuẩn hóa chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chăm sóc EVD.
▪️Ưu tiên điều trị tại các đơn vị hồi sức thần kinh khi điều kiện cho phép.
Những biện pháp này có thể góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, tăng cường an toàn người bệnh và giảm các biến chứng liên quan đến EVD.

📚🔐Comparing the Level of Knowledge on External Ventricular Drain Care: A National Study of Neurosurgical and General ICU Nurses
https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/nicc.70434

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🩺[THÔNG TIN CHUYÊN MÔN] XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG (TBI) Ở PHỤ NỮ MANG THAI: ĐỒNG THUẬN MỚI NHẤT TỪ EANS & WSES 🧠🤰Ch...
01/06/2026

🩺[THÔNG TIN CHUYÊN MÔN] XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG (TBI) Ở PHỤ NỮ MANG THAI: ĐỒNG THUẬN MỚI NHẤT TỪ EANS & WSES 🧠🤰

Chấn thương sọ não nặng (severe TBI) trong thai kỳ là một "bài toán" lâm sàng đầy thách thức, nơi bác sĩ phải cân bằng giữa việc cứu sống người mẹ và bảo vệ thai nhi. Để giải quyết khoảng trống dữ liệu này, EANS (Hội Phẫu thuật Thần kinh Châu Âu) và WSES (Hội Ngoại khoa Cấp cứu Thế giới) đã phối hợp đưa ra bản đồng thuận với 36 khuyến nghị mạnh, dựa trên ý kiến của 115 chuyên gia hàng đầu.

Cùng ad cập nhật những điểm cốt lõi trong quy trình xử trí "hai cuộc đời" này:

1. Tiếp Cận Đa Chuyên Khoa: Chìa Khóa Của Thành Công
🔸Xử trí TBI nặng ở sản phụ không thể thực hiện đơn độc. Các chuyên gia khuyến nghị một đội ngũ đa chuyên khoa bao gồm: Phẫu thuật thần kinh, Hồi sức tích cực, Sản phụ khoa, Y học bào thai (MFM), Gây mê và Hồi sức sơ sinh. Việc nhập viện tại các cơ sở có đầy đủ năng lực phẫu thuật thần kinh và hồi sức sơ sinh 24/7 là ưu tiên hàng đầu.

2. Chẩn Đoán Hình Ảnh: Đừng Trì Hoãn Vì Sợ Bức Xạ
Trong tình huống cấp cứu đe dọa tính mạng, chụp CT não nên được thực hiện ngay lập tức mà không trì hoãn:
🔸Lưu ý quan trọng: Không khuyến nghị che chắn bụng mẹ bằng tấm chì vì công nghệ hiện đại cho thấy việc này có thể làm tăng nghịch lý tổng liều phơi nhiễm bức xạ cho thai nhi.
🔸Khi tình trạng đã ổn định, MRI não không tiêm thuốc đối quang từ là lựa chọn ưu tiên để tránh ảnh hưởng từ Gadolinium.

𝟑. 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐃𝐨̃𝐢 𝐕𝐚̀ 𝐊𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐒𝐨𝐚́𝐭 𝐀́𝐩 𝐋𝐮̛̣𝐜 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐒𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) – 𝐓𝐫𝐨̣𝐧𝐠 𝐓𝐚̂𝐦 𝐂𝐮̉𝐚 𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐒𝐮̛́𝐜 𝐓𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐊𝐢𝐧𝐡 📉
Tương tự như bệnh nhân không mang thai, việc theo dõi ICP xâm lấn là bắt buộc đối với các trường hợp có nguy cơ tăng áp lực nội sọ (IH).
🔸Mục tiêu điều trị: Duy trì ICP < 20–22 mmHg và CPP (Áp lực tưới máu não) từ 60–70 mmHg
🔸Tư thế: Nâng đầu giường 30°–45°, giữ đầu ở vị trí trung gian. Đặc biệt từ nửa sau thai kỳ, cần nghiêng trái hoặc đẩy tử cung sang trái để tránh chèn ép tĩnh mạch chủ dưới, đảm bảo huyết động cho cả mẹ và con.

4. Chiến Lược Điều Trị Và Những Lưu Ý Đặc Biệt 💊
🔸Liệu pháp thẩm thấu: Cần thận trọng để tránh gây mất nước thai nhi (có thể phát hiện qua siêu âm nước ối hoặc nhịp tim thai).
🔸Quản lý nhiệt độ (TTM): Duy trì nhiệt độ cơ thể trong khoảng 36–37,5°C. Tránh hạ thân nhiệt

🧠 BẠN SẼ GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ (ICP) TRONG ICU NHƯ THẾ NÀO? 🏥Kiểm soát áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) trong IC...
31/05/2026

🧠 BẠN SẼ GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ (ICP) TRONG ICU NHƯ THẾ NÀO? 🏥

Kiểm soát áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) trong ICU là một quá trình điều trị nhiều tầng bậc nhằm bảo vệ não khỏi tổn thương thứ phát bằng cách tối ưu hóa áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure - CPP).

🎯 𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮:
▪️ ICP < 22 mmHg
▪️ CPP 60–70 mmHg

🔹 𝟏. 𝐅𝐢𝐫𝐬𝐭-𝐓𝐢𝐞𝐫 𝐒𝐭𝐫𝐚𝐭𝐞𝐠𝐢𝐞𝐬 (𝐆𝐞𝐧𝐞𝐫𝐚𝐥 𝐌𝐚𝐧𝐚𝐠𝐞𝐦𝐞𝐧𝐭)
Các biện pháp này cần được triển khai ngay từ đầu ở tất cả bệnh nhân có nguy cơ tăng ICP.

✅ Nâng cao đầu giường
• Nâng đầu giường khoảng 30° để cải thiện dẫn lưu tĩnh mạch não.
• Giữ cổ ở tư thế trung tính.
• Tránh các vòng cổ cố định quá chặt gây cản trở hồi lưu tĩnh mạch.

✅ Giảm đau và an thần
• Đau và kích thích làm tăng nhu cầu chuyển hóa não và làm tăng ICP.
• Các thuốc thường được sử dụng gồm Propofol hoặc Dexmedetomidine.
• Giúp giảm đáp ứng giao cảm và dễ dàng điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng.

✅ Kiểm soát thân nhiệt (Normothermia)
• Sốt làm tăng đáng kể nhu cầu chuyển hóa của não.
• Sử dụng thuốc hạ sốt hoặc các biện pháp làm mát để duy trì thân nhiệt bình thường.

✅ Tối ưu thông khí và oxy hóa
• Duy trì PaCO₂ từ 35–40 mmHg.
• Tránh tăng thông khí kéo dài vì có thể gây co mạch não và giảm tưới máu não.
• Duy trì SpO₂ > 94%.

✅ Quản lý dịch truyền
• Duy trì tình trạng đẳng thể tích (euvolemia).
• Ưu tiên các dung dịch đẳng trương như NaCl 0,9%.
• Tránh các dung dịch nhược trương (NaCl 0,45%, D5W) vì có thể làm tăng phù não.

🔹 𝟐. 𝐒𝐞𝐜𝐨𝐧𝐝-𝐓𝐢𝐞𝐫 𝐒𝐭𝐫𝐚𝐭𝐞𝐠𝐢𝐞𝐬 (𝐒𝐩𝐞𝐜𝐢𝐟𝐢𝐜 𝐈𝐧𝐭𝐞𝐫𝐯𝐞𝐧𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬)
Khi các biện pháp nền tảng không còn đủ để kiểm soát ICP, cần áp dụng các can thiệp chuyên biệt hơn.

✅ Liệu pháp thẩm thấu (Osmotherapy)

▪️ Hypertonic Saline (HTS)
• Thường được ưu tiên nhờ tính ổn định huyết động.
• Các nồng độ thường sử dụng từ 3% đến 23,4%.

▪️ Mannitol
• Thuốc lợi tiểu thẩm thấu.
• Liều thường dùng 0,25–1 g/kg.
• Cần đảm bảo bệnh nhân không giảm thể tích tuần hoàn vì Mannitol có thể gây hạ huyết áp.

✅ Dẫn lưu dịch não tủy (CSF Drainage)
• Nếu bệnh nhân có đặt dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD), dẫn lưu dịch não tủy liên tục hoặc ngắt quãng là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để giảm ICP.

✅ Tăng thông khí điều trị ngắn hạn
• Có thể áp dụng trong tình trạng xấu đi thần kinh cấp tính.
• Mục tiêu PaCO₂ khoảng 30–35 mmHg.
• Không nên duy trì kéo dài do nguy cơ thiếu máu não.

🔹 𝟑. 𝐓𝐡𝐢𝐫𝐝-𝐓𝐢𝐞𝐫 𝐒𝐭𝐫𝐚𝐭𝐞𝐠𝐢𝐞𝐬 (𝐑𝐞𝐟𝐫𝐚𝐜𝐭𝐨𝐫𝐲 𝐈𝐂𝐏)
Khi ICP vẫn tăng mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp điều trị chuẩn, cần cân nhắc các phương pháp điều trị nâng cao.

✅ Barbiturat liều cao
(Ví dụ: Pentobarbital)
• Làm giảm chuyển hóa não (CMRO₂).
• Cần theo dõi huyết động xâm lấn và điện não đồ (EEG).
• Mục tiêu thường là đạt trạng thái Burst Suppression.

✅ Mở sọ giải áp (Decompressive Craniectomy)
• Loại bỏ một phần hộp sọ nhằm tạo không gian cho não phù nề giãn nở.
• Giảm nguy cơ tụt kẹt não.

✅ Kiểm soát thân nhiệt mục tiêu (Targeted Temperature Management - TTM)
• Hạ thân nhiệt chủ động xuống 32–35°C.
• Giúp giảm đáng kể nhu cầu chuyển hóa của não.
• Cần theo dõi sát các biến chứng toàn thân liên quan.

❄️ Targeted Temperature Management không được khuyến cáo sử dụng thường quy chỉ để kiểm soát ICP trong chấn thương sọ não nặng; tuy nhiên có thể được cân nhắc như biện pháp cứu vãn ở một số trường hợp tăng ICP kháng trị tại các trung tâm có kinh nghiệm.

⚠️ ĐỪNG CHỈ NHÌN VÀO ICP!
Mục tiêu cuối cùng không phải là hạ ICP bằng mọi giá, mà là duy trì tưới máu não đầy đủ.

📌 CPP = MAP − ICP

Do đó, song song với việc kiểm soát ICP, cần tối ưu huyết áp động mạch trung bình (MAP), sử dụng thuốc vận mạch khi cần thiết và theo dõi ICP liên tục bằng EVD hoặc catheter nhu mô não.

👉 Điều trị tăng ICP thực chất là chiến lược bảo vệ não thông qua bảo vệ CPP.

𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐮̛̉ 𝐭𝐫𝐢́ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐯𝐢𝐞̂𝐦 𝐦𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐚̃𝐨 𝐦𝐮̉ 𝐦𝐚̆́𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐜𝐨̣̂𝐧𝐠 đ𝐨̂̀...
30/05/2026

𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐮̛̉ 𝐭𝐫𝐢́ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐯𝐢𝐞̂𝐦 𝐦𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐚̃𝐨 𝐦𝐮̉ 𝐦𝐚̆́𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐜𝐨̣̂𝐧𝐠 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐭𝐢́𝐧𝐡: 𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠

Tác giả: Victor Gabriel El-Hajj, Ingrid Pettersson, Maria Gharios, Abdul Karim Ghaith, Mohamad Bydon, Erik Edström và Adrian Elmi-Terander
Xuất bản: ngày 14 tháng 2 năm 2024

𝐕𝐢𝐞̂𝐦 𝐦𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐚̃𝐨 𝐦𝐮̉ 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐦𝐚̆́𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐜𝐨̣̂𝐧𝐠 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 (acute bacterial meningitis – ABM) liên quan đến tỷ lệ biến chứng nặng và tử vong cao. Các tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong ABM mắc phải tại cộng đồng bao gồm:
▪️ 𝑆𝑡𝑟𝑒𝑝𝑡𝑜𝑐𝑜𝑐𝑐𝑢𝑠 𝑝𝑛𝑒𝑢𝑚𝑜𝑛𝑖𝑎𝑒
▪️ 𝑁𝑒𝑖𝑠𝑠𝑒𝑟𝑖𝑎 𝑚𝑒𝑛𝑖𝑛𝑔𝑖𝑡𝑖𝑑𝑖𝑠
▪️ 𝐻𝑎𝑒𝑚𝑜𝑝ℎ𝑖𝑙𝑢𝑠 𝑖𝑛𝑓𝑙𝑢𝑒𝑛𝑧𝑎𝑒
Ngoài ra, một số tác nhân khác có thể gặp ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt như trẻ sơ sinh, người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Hiện nay đã được xác lập rõ rằng ABM có liên quan đến tình trạng tăng áp lực nội sọ (ICP). Tuy nhiên, 𝐯𝐚𝐢 𝐭𝐫𝐨̀ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐮̛̉ 𝐭𝐫𝐢́ 𝐈𝐂𝐏 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐀𝐁𝐌 vẫn còn được mô tả khá hạn chế.

Một tìm kiếm điện tử đã được thực hiện trên bốn cơ sở dữ liệu gồm:
▪️ PubMed ▪️ Web of Science
▪️ Embase▪️ Cochrane Library
Chiến lược tìm kiếm sử dụng các từ khóa: “Intracranial Pressure” AND (“management” OR “monitoring”) AND “bacterial meningitis”.

Tổng cộng 403 nghiên cứu được tìm thấy, trong đó 18 nghiên cứu được chọn đưa vào phân tích.

Trong số các nghiên cứu này, chỉ có một nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (randomized controlled trial). 𝐓𝐚̂́𝐭 𝐜𝐚̉ 𝐜𝐚́𝐜 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 đ𝐞̂̀𝐮 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧; một số nghiên cứu đồng thời đánh giá ICP dựa trên dấu hiệu lâm sàng và/hoặc hình ảnh học.

Công cụ xâm lấn được sử dụng phổ biến nhất là 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐮̛𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐫𝐚 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 (𝐞𝐱𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐥 𝐯𝐞𝐧𝐭𝐫𝐢𝐜𝐮𝐥𝐚𝐫 𝐝𝐫𝐚𝐢𝐧 – 𝐄𝐕𝐃), 𝐯𝐮̛̀𝐚 đ𝐞̂̉ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐯𝐮̛̀𝐚 đ𝐞̂̉ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐚̣𝐧𝐠 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐏.

Kết quả từ các nghiên cứu được đưa vào cho thấy:
▪️ Có mối liên quan rõ ràng giữa tăng ICP và tử vong
▪️ Kết cục lâm sàng có thể được cải thiện khi áp dụng theo dõi và xử trí ICP xâm lấn.

Cuối cùng, bài tổng quan nhấn mạnh sự thiếu vắng các phác đồ chuẩn hóa rõ ràng cho theo dõi và xử trí ICP ở bệnh nhân ABM.

Tổng quan này cung cấp cái nhìn về vai trò của theo dõi ICP xâm lấn và chiến lược điều trị dựa trên ICP trong viêm màng não mủ cấp mắc phải tại cộng đồng. Mặc dù mức độ chắc chắn của bằng chứng còn thấp, các dữ liệu hiện có cho thấy việc áp dụng các chiến lược nhằm bình thường hóa ICP thông qua:
▪️ Theo dõi ICP liên tục xâm lấn
▪️ Dẫn lưu dịch não tủy (CSF diversion)
… có thể giúp cải thiện kết cục bệnh nhân ABM.
Tuy nhiên, vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ:
▪️ Khi nào nên triển khai các chiến lược này
▪️ Cách áp dụng tối ưu nhằm cải thiện kết cục điều trị trong ABM.

👉📖El-Hajj, V.G., Pettersson, I., Gharios, M. et al. Detection and Management of Elevated Intracranial Pressure in the Treatment of Acute Community-Acquired Bacterial Meningitis: A Systematic Review. Neurocrit Care 41, 228–243 (2024). https://rdcu.be/fkZj5

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.
𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

👇𝐂𝐚́𝐜 𝐜𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̆́𝐜 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐩𝐡𝐚̂̃𝐮 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐮̛𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭👇🔸Các mốc sọ học (craniomet...
29/05/2026

👇𝐂𝐚́𝐜 𝐜𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̆́𝐜 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐩𝐡𝐚̂̃𝐮 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐮̛𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭👇

🔸Các mốc sọ học (craniometric landmarks) quan trọng bao gồm: đường giữa hộp sọ (được xem như vị trí của xoang dọc trên), nasion, tragus cùng bên, đồng tử giữa cùng bên, khóe mắt trong cùng bên và đường khớp vành (coronal suture).
🔸Điểm Kocher là mốc giải phẫu ngoài da dùng để xác định vị trí đặt catheter dẫn lưu não thất, nhằm tránh tổn thương xoang dọc trên và hồi trước trung tâm (precentral gyrus), đồng thời tạo đường vào an toàn đến sừng trán của não thất bên.
🔸Điểm Kocher nằm khoảng:
▪️ 1–2 cm phía trước đường khớp vành
▪️ 2–3 cm lệch ngoài đường giữa (theo đường đồng tử giữa – mid-pupillary line)
▪️ 11 cm phía sau nasion (Hình 22.1a–c)
🔸Đường khớp vành thường nằm cách nasion khoảng 11,5–13,5 cm.

𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐭𝐚̆́𝐜 𝐜𝐡𝐮𝐧𝐠
• Tùy theo quy định của từng cơ sở, hệ thống theo dõi áp lực nội sọ (ICP) có thể được đặt tại khoa cấp cứu, ICU hoặc trong phòng mổ.
• Tăng áp lực nội sọ (ICP) có thể dẫn đến giảm tưới máu não và gây tổn thương thiếu máu cục bộ thứ phát.
• Áp lực tưới máu não (CPP – cerebral perfusion pressure) được tính theo công thức: CPP=MAP−ICP. Trong đó:
▪️ MAP: huyết áp động mạch trung bình
▪️ ICP: áp lực nội sọ
• Nhìn chung, CPP nên được duy trì:
▪️ > 60 mmHg để tránh thiếu máu não
▪️ < 110 mmHg để tránh tăng tưới máu và/hoặc phù não.

𝐂𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 (𝐈𝐧𝐝𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬)
• Dựa trên mức độ bằng chứng chất lượng thấp hiện có (Level IIB), khuyến cáo của Brain Trauma Foundation năm 2016 đề nghị sử dụng hệ thống theo dõi áp lực nội sọ (ICP monitoring) trong quản lý bệnh nhân chấn thương sọ não nặng (severe traumatic brain injury – TBI).
• Những bệnh nhân TBI nặng có thể hưởng lợi từ đo và theo dõi ICP bao gồm:
▪️ GCS 3–8 sau hồi sức
▪️ Có khả năng cứu sống (salvageable)
▪️ Có bất thường trên CT sọ não
Hoặc:
▪️ CT sọ não bình thường nhưng có ít nhất 2 trong các tiêu chí sau:
– Tuổi > 40
– Tư thế mất vỏ hoặc mất não (một bên hoặc hai bên)
– Huyết áp tâm thu < 90 mmHg.

• Hệ thống dẫn lưu não thất thường được chỉ định trong trường hợp xuất hiện não úng thủy cấp (acute hydrocephalus).

• Não úng thủy cấp có thể xảy ra do:
▪️ Xuất huyết dưới nhện (SAH)
▪️ Xuất huyết não thất (IVH)
▪️ Xuất huyết nhu mô não
▪️ Nhiễm trùng thần kinh trung ương
▪️ U não
▪️ Shunt não thất hoạt động thất bại hoặc tắc nghẽn.

𝐂𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐨̂́𝐢 (𝐑𝐞𝐥𝐚𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐂𝐨𝐧𝐭𝐫𝐚𝐢𝐧𝐝𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬)
• Chống chỉ định nhìn chung mang tính tương đối và chủ yếu áp dụng đối với đặt catheter não thất.
• Rối loạn đông máu, bao gồm:
▪️ INR > 1,5
▪️ Tiểu cầu < 100.000/mm³
• Đang sử dụng thuốc chống đông ở liều điều trị (therapeutic anticoagulation).
• Đường đi của catheter dự kiến xuyên qua:
▪️ Máu tụ ngoài màng cứng (epidural hematoma)
▪️ Empyema nội sọ
▪️ Vùng viêm tủy xương đang hoạt động (active osteomyelitis).

𝐂𝐚́𝐜 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (Types of ICP Monitoring)
• Áp lực nội sọ (ICP) có thể được theo dõi tại các vị trí:
▪️ Trong nhu mô não (intraparenchymal) 📌
▪️ Trong não thất (intraventricular)📌
▪️ Dưới màng cứng (subdural)
▪️ Ngoài màng cứng (epidural)

• Catheter não thất (intraventricular catheter) hay dẫn lưu não thất ra ngoài (external ventricular drain – EVD) cho phép:
▪️ Theo dõi ICP
▪️ Đồng thời dẫn lưu dịch não tủy (CSF) điều trị
• Đây là phương pháp theo dõi chính xác nhất hiện nay và có thể hiệu chuẩn lại trực tiếp tại chỗ (in situ recalibration) khi cần. Vì vậy, EVD vẫn được xem là “gold standard” trong theo dõi ICP.

• Catheter tích hợp đầu dò áp lực (transducer-tipped catheter) dễ đặt và an toàn hơn so với catheter não thất, tuy nhiên độ chính xác có thể giảm sau vài ngày sử dụng.
• Các catheter có đầu dò áp lực đặc biệt phù hợp khi việc đặt EVD khó khăn về mặt kỹ thuật, ví dụ:
▪️ Não thất khe (slit ventricles)
▪️ Lệch đường giữa do hiệu ứng choán chỗ (mass effect)
▪️ Bệnh nhân có rối loạn đông máu đang hoạt động

• Các catheter loại này thường được đặt trong nhu mô não. Trong khi đó, các hệ thống theo dõi ở khoang dưới nhện, dưới màng cứng hoặc ngoài màng cứng kém tin cậy hơn và hiện ít được sử dụng.

• Các hệ thống monitor ICP thế hệ mới đã được phát triển nhằm tích hợp đồng thời chức năng của:
▪️ Catheter não thất và
▪️ Catheter có đầu dò áp lực trong cùng một hệ thống duy nhất.

==> 𝐂𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐢𝐨𝟐 cung cấp catheter có đồng thời đầu dò đo áp lực trong do catheter não thất, giúp bác sĩ lâm sàng có được ICP theo tiêu chuẩn và đồng thời có thể dẫn lưu CSF trong điều trị. ĐẶC BIỆT HƠN NỮA, 𝐂𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐢𝐨𝟐 còn có thể đo nhiệt độ nội sọ một cách chính xác nhất.

📖Bakhsheshian, J., Pellegrin, K., Gruen, J.P. (2018). Intracranial Pressure Monitoring and Ventricular Drainage. In: Demetriades, D., Inaba, K., Lumb, P. (eds) Atlas of Critical Care Procedures . Springer, Cham. https://doi.org/10.1007/978-3-319-78367-3_22

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧠 🧠 𝐂𝐀̂̀𝐔 𝐍𝐎̂́𝐈 𝐍𝐀̃𝐎 - 𝐏𝐇𝐎̂̉𝐈: 𝐂𝐇𝐈𝐄̂́𝐍 𝐋𝐔̛𝐎̛̣𝐂 𝐓𝐎̂́𝐈 𝐔̛𝐔 𝐇𝐎́𝐀 𝐓𝐇𝐎̛̉ 𝐌𝐀́𝐘 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐓𝐎̂̉𝐍 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐍𝐀̃𝐎 𝐂𝐀̂́𝐏 (𝐀𝐁𝐈) 🫁 🫁Bạn có...
28/05/2026

🧠 🧠 𝐂𝐀̂̀𝐔 𝐍𝐎̂́𝐈 𝐍𝐀̃𝐎 - 𝐏𝐇𝐎̂̉𝐈: 𝐂𝐇𝐈𝐄̂́𝐍 𝐋𝐔̛𝐎̛̣𝐂 𝐓𝐎̂́𝐈 𝐔̛𝐔 𝐇𝐎́𝐀 𝐓𝐇𝐎̛̉ 𝐌𝐀́𝐘 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐓𝐎̂̉𝐍 𝐓𝐇𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐍𝐀̃𝐎 𝐂𝐀̂́𝐏 (𝐀𝐁𝐈) 🫁 🫁

Bạn có biết, trong hồi sức bệnh nhân tổn thương não cấp (ABI), việc điều chỉnh máy thở không chỉ là câu chuyện của phổi? Đó là một cuộc "hội thoại" phức tạp giữa áp lực nội sọ và cơ học hô hấp.

Là những người làm lâm sàng, chúng ta thường rơi vào thế "tiến thoái lưỡng nan": Làm sao để vừa bảo vệ phổi (LPV), vừa không gây tổn thương não thứ phát?

Hãy cùng điểm qua những "từ khóa" sống còn từ các nghiên cứu mới nhất:

𝐁𝐫𝐚𝐢𝐧-𝐋𝐮𝐧𝐠 𝐂𝐫𝐨𝐬𝐬𝐭𝐚𝐥𝐤: 𝐊𝐡𝐢 𝐍𝐚̃𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐏𝐡𝐨̂̉𝐢 "𝐓𝐫𝐨̀ 𝐂𝐡𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧" 🗣️
◽️Tổn thương tại não có thể làm gián đoạn trung tâm hô hấp ở hành não, gây ra các kiểu thở bất thường hoặc giảm thông khí.
◽️Ngược lại, các thiết lập máy thở như PEEP cao hoặc Tidal Volume (VT) không phù hợp có thể làm cản trở máu tĩnh mạch trở về, từ đó làm tăng áp lực nội sọ (ICP).

𝐂𝐚́𝐜 𝐂𝐡𝐢̉ 𝐒𝐨̂́ "𝐕𝐚̀𝐧𝐠" 𝐂𝐚̂̀𝐧 𝐆𝐡𝐢 𝐍𝐡𝐨̛́ 📊
Dựa trên các bằng chứng lâm sàng hiện tại, việc duy trì sự ổn định nội môi là ưu tiên hàng đầu:
◽️Normocapnia (CO2 máu bình thường): Mục tiêu PaCO2 từ 32 - 35 mmHg hoặc đến 45 mmHg tùy hướng dẫn. Hãy thận trọng: Hạ CO2 quá mức gây co mạch não dẫn đến thiếu máu cục bộ, trong khi tăng CO2 lại gây giãn mạch và tăng ICP.
◽️Normoxia (Oxy máu bình thường): Duy trì PaO2 trong khoảng 80 - 120 mmHg. Đừng để bệnh nhân rơi vào tình trạng Hyperoxia (PaO2 > 300 mmHg) vì có thể gây co mạch và stress oxy hóa.

𝐂𝐚́ 𝐓𝐡𝐞̂̉ 𝐇𝐨́𝐚 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐒𝐨̂́ 𝐏𝐄𝐄𝐏 𝐯𝐚̀ 𝐕𝐓 ⚙️
◽️Tidal Volume (VT): Mức 6-8 mL/kg (trọng lượng dự đoán) thường được khuyến cáo. Nghiên cứu VENTIBRAIN cho thấy VT cao hơn một chút có thể liên quan đến giảm tỷ lệ tử vong ở một số nhóm, có lẽ vì giúp kiểm soát CO2 tốt hơn.
◽️PEEP: Không có một con số cố định. PEEP mức trung bình (5-8 cmH2O) thường an toàn. Tuy nhiên, với bệnh nhân ARDS nặng đồng mắc, việc tăng PEEP cần được theo dõi sát sao qua ICP và huyết động.

𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐍𝐠𝐡𝐞̣̂ 𝐓𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐋𝐚𝐢: Đ𝐚 𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐓𝐡𝐮̛́𝐜 (𝐌𝐮𝐥𝐭𝐢𝐦𝐨𝐝𝐚𝐥 𝐌𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫𝐢𝐧𝐠) 🚀
Để tối ưu hóa, chúng ta không thể "đoán mò". Sự kết hợp giữa:
◽️ICP & PbtO2: Theo dõi trực tiếp áp lực và oxy mô não.
◽️Siêu âm doppler xuyên sọ (TCD): Đánh giá lưu lượng máu não thời gian thực.
◽️Chế độ máy thở tiên tiến: Như INTELLiVENT-ASV (vòng lặp kín) giúp tự động điều chỉnh để duy trì PaCO2 ổn định, giảm thiểu sai sót do con người.

Tối ưu hóa thở máy trong ABI không phải là áp dụng một công thức cứng nhắc. Đó là nghệ thuật của sự cân bằng—"Bridge Brain and Lung"—để bảo vệ cả hai cơ quan sinh tồn cùng lúc.

Bạn đang áp dụng chiến lược nào cho bệnh nhân ABI tại khoa của mình? Hãy để lại ý kiến dưới phần bình luận nhé! 👇


Al Sharie, S., Azzam, S., Al-Husinat, L. et al. Bridging brain and lung: optimizing mechanical ventilation in acute brain injury. J Anesth Analg Crit Care 5, 75 (2025). https://doi.org/10.1186/s44158-025-00295-2

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐇𝐢̀𝐧𝐡 𝐓𝐡𝐚́𝐢 𝐒𝐨́𝐧𝐠 𝐀́𝐩 𝐋𝐮̛̣𝐜 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐒𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏)Sai lầm lớn nhất trong chăm sóc bệnh nhân tổn thương não là xem ICP chỉ như m...
27/05/2026

𝐇𝐢̀𝐧𝐡 𝐓𝐡𝐚́𝐢 𝐒𝐨́𝐧𝐠 𝐀́𝐩 𝐋𝐮̛̣𝐜 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐒𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏)

Sai lầm lớn nhất trong chăm sóc bệnh nhân tổn thương não là xem ICP chỉ như một con số trên màn hình.

Não bộ thay đổi nhanh hơn những mô hình tư duy cũ của chúng ta.

Trong nhiều thập kỷ, học thuyết Monro–Kellie dạy rằng hộp sọ chứa nhu mô não, máu và dịch não tủy (CSF) trong một không gian cố định. Khi một thể tích tăng lên, một thể tích khác phải giảm xuống để duy trì áp lực ổn định.

Mô hình đó vẫn còn giá trị.

Nhưng những hiểu biết mới hiện nay đã rất rõ ràng:

* ICP là một thông số động.
* Dòng hồi lưu tĩnh mạch rất quan trọng.
* Cơ chế tự điều hòa não rất quan trọng.
* Độ đàn hồi nội sọ (compliance) rất quan trọng.
* Hình dạng sóng ICP rất quan trọng.

Một bệnh nhân có thể đã xuất hiện các rối loạn động học nội sọ nguy hiểm trước khi chỉ số ICP vượt qua một ngưỡng cụ thể.

Điều đó làm thay đổi hoàn toàn tư duy đánh giá tại giường bệnh.

→ Khám lâm sàng.
→ Chụp CT.
→ Đánh giá đồng tử bằng pupillometry.
→ Siêu âm bao dây thần kinh thị giác (optic nerve sheath ultrasound).
→ Doppler xuyên sọ (Transcranial Doppler – TCD).
→ Phân tích waveform và các công cụ đánh giá compliance khi có điều kiện.

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐯𝐚̀𝐧𝐠.

Tuy nhiên, các công cụ không xâm lấn có thể giúp bác sĩ can thiệp sớm hơn, đặc biệt tại khoa Cấp cứu (ED), ICU và ở các cơ sở có nguồn lực hạn chế.

Mục tiêu không phải là thay thế tiêu chuẩn vàng.

Mục tiêu là ngừng chờ đợi các dấu hiệu muộn.

* Đồng tử giãn cố định là dấu hiệu muộn.
* Tam chứng Cushing là dấu hiệu muộn.
* Thoát vị não là dấu hiệu muộn.

Tương lai của hồi sức thần kinh là nhận diện sớm các kiểu hình bất thường.

Tương lai là theo dõi đa mô thức (multimodal monitoring).

Tương lai là chuyển từ “theo dõi áp lực” sang “theo dõi động học nội sọ”.

Sự thay đổi đó có thể giúp bảo vệ não bộ ngay trong “cửa sổ cơ hội” trước khi tổn thương không hồi phục xảy ra.

Vì vậy, nếu có sẵn 𝐈𝐂𝐏 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐯𝐚̀𝐧𝐠 và cần chỉ định đúng và sớm hơn sẽ cải thiện kết cục lâm sàng.

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐌𝐨̂́𝐢 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏 𝐌𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫𝐢𝐧𝐠) 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐲̉ 𝐥𝐞̣̂ 𝐬𝐨̂́𝐧𝐠 𝐜𝐨̀𝐧 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭...
26/05/2026

𝐌𝐨̂́𝐢 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏 𝐌𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫𝐢𝐧𝐠) 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐲̉ 𝐥𝐞̣̂ 𝐬𝐨̂́𝐧𝐠 𝐜𝐨̀𝐧 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 (𝐒𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞 𝐓𝐁𝐈)

𝐆𝐢𝐨̛́𝐢 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮: Các hướng dẫn hiện nay khuyến cáo sử dụng theo dõi áp lực nội sọ (ICP monitoring) ở bệnh nhi bị chấn thương sọ não nặng (severe traumatic brain injury – TBI). Các khảo sát cho thấy thực hành theo dõi ICP khác nhau đáng kể giữa các bệnh viện. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định liệu việc theo dõi ICP có liên quan đến giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi bị TBI nặng hay không.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu này thu thập dữ liệu lâm sàng và nhân khẩu học từ cơ sở dữ liệu Virtual Pediatric Systems (VPS). Các bệnh nhi được đưa vào nghiên cứu gồm trẻ < 18 tuổi, có mã STAR chẩn đoán chấn thương sọ não (TBI) và điểm Glasgow thấp nhất ghi nhận ≤ 8 trong giai đoạn 2010–2024. Những bệnh nhân điều trị tại các trung tâm không triển khai theo dõi ICP được loại trừ.

Thực hành theo dõi ICP và đặc điểm dân số nghiên cứu được mô tả bằng các thống kê tóm tắt. Phương pháp ghép cặp xu hướng (propensity score matching) theo tỷ lệ 1:1 với thuật toán nearest-neighbor và hiệu chỉnh theo cụm bệnh viện (hospital clustering) đã được thực hiện. Hiệu quả trung bình của việc đặt monitor ICP đối với tỷ lệ tử vong được báo cáo.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉: Có tổng cộng 9.335 ca nhập viện từ 96 PICU trong giai đoạn 01/01/2010 đến 31/12/2024 được đưa vào phân tích, trong đó 2.449/9.335 bệnh nhân (26,2%) được đặt ICP. Tỷ lệ sử dụng theo dõi ICP giữa các trung tâm dao động từ 0,5% đến 61,5%. Không ghi nhận mối tương quan giữa tỷ lệ theo dõi ICP ở cấp độ trung tâm và tỷ lệ tử vong thô của trung tâm đó (p = 0,41).

Những bệnh nhân được đặt monitor ICP có đặc điểm:
* Lớn tuổi hơn: 8 tuổi [3–14] so với 6 tuổi [2–13], p < 0,001
* Điểm GCS thấp hơn: 3 [3–6] so với 6 [3–7], p < 0,001
* Tỷ lệ đồng tử còn phản xạ ánh sáng thấp hơn: 60,2% so với 68,4%, p < 0,001
* Xác suất tử vong theo PIM2 cao hơn: 4,9% [3,3%–23,1%] so với 4,1% [3,0%–34,3%], p < 0,001

Có 4.188/9.254 trường hợp (45,2%) được ghép cặp thành công. Standardized mean difference (SMD) toàn bộ trước và sau ghép cặp lần lượt là 0,64 và 0,02, cho thấy sự cân bằng đặc điểm nền tốt sau matching.

Ở nhóm được theo dõi ICP:
* Chênh lệch nguy cơ tử vong tuyệt đối (marginal risk difference) là -2,9% (KTC 95%: -0,7% đến -5,0%)
* Tỷ số nguy cơ tử vong (marginal risk ratio) là 0,91 (KTC 95%: 0,84–0,98)

Kết quả này cho thấy 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đ𝐞̂́𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐜𝐨̛ 𝐭𝐮̛̉ 𝐯𝐨𝐧𝐠.

Tuy nhiên, sau ghép cặp, nhóm được đặt monitor ICP lại có tỷ lệ xuất hiện di chứng thần kinh mới cao hơn, đánh giá theo Pediatric Cerebral Performance Category (PCPC 2–5): * 59,6% (407/683) so với 33,3% (234/701), p < 0,001.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: Trong nghiên cứu này, theo dõi áp lực nội sọ (ICP monitoring) có liên quan đến giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhi bị chấn thương sọ não nặng (severe TBI), tuy nhiên lại đi kèm với tỷ lệ di chứng thần kinh mới cao hơn.

Các nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục đánh giá tính không đồng nhất của hiệu quả điều trị (heterogeneity of treatment effect) ở các phân nhóm bệnh nhân khác nhau, bao gồm:
* Độ tuổi
* Cơ chế chấn thương
* Đặc điểm hình ảnh học thần kinh.

https://congress2026.eventscribe.net/fsPopup.asp?PresentationID=1750703&mode=presInfo

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa:

Share